Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 84
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 84–85
Ghi chú nhỏ: Hai trang trong ảnh đánh số 84 và 85 (không phải 85 – 86). Cô giải đúng theo nội dung in trong ảnh nhé.
TRANG 84
Câu 3. Chọn a hoặc b
Đề bài:
a. Chọn tiếng chứa iêu hoặc ươu thay cho ô vuông. (hươu, nhiều, khướu)
Sóc hái rất ▨ hoa để tặng bạn bè. Nó tặng ▨ cao cổ một bó hoa thiên điểu rực rỡ. Còn chim ▨ và chim liếu điếu được sóc tặng một bó hoa bồ công anh nhẹ như bông.
Cách giải
Em đọc từng câu rồi điền tiếng cho hợp nghĩa:
Sóc hái rất nhiều hoa để tặng bạn bè. Nó tặng hươu cao cổ một bó hoa thiên điểu rực rỡ. Còn chim khướu và chim liếu điếu được sóc tặng một bó hoa bồ công anh nhẹ như bông.
- Ô 1 → nhiều (chứa vần iêu)
- Ô 2 → hươu (con hươu cao cổ, chứa vần ươu)
- Ô 3 → khướu (con chim khướu, chứa vần ươu)
Đề bài:
b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa en hoặc eng.
| Vần | Từ mẫu |
|---|---|
| en | M: dế mèn |
| eng | M: cái xẻng |
Cách giải
Em tìm thêm nhiều từ khác có chứa vần en và eng:
| Vần | Từ ngữ |
|---|---|
| en | dế mèn, hoa sen, ngọn đèn, khen ngợi, bến đò, cái kèn, len lỏi, hẹn hò |
| eng | cái xẻng, cái kẻng, leng keng, xà beng, beng beng, phèng la |
LUYỆN TẬP
Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè
Đề bài: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. (M: quý mến)
Cách giải
Đây là những từ nói lên tình cảm tốt đẹp giữa các bạn với nhau:
quý mến, thân thiết, yêu quý, gắn bó, thương yêu, mến thương, quý trọng, đoàn kết, nhường nhịn, giúp đỡ, chia sẻ
Câu 2. Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông
Đề bài: Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. (nhớ, tươi vui, thân thiết, vui đùa)
Cá nhỏ và nòng nọc là đôi bạn ▨. Hằng ngày, chúng cùng nhau bơi lội. Thế rồi nòng nọc trở thành ếch. Nó phải lên bờ để sinh sống. Nhưng nó vẫn ▨ cá nhỏ. Thỉnh thoảng, nó nhảy xuống ao ▨ cùng cá nhỏ.
Cách giải
Em đọc và chọn từ cho hợp nghĩa từng câu:
Cá nhỏ và nòng nọc là đôi bạn thân thiết. Hằng ngày, chúng cùng nhau bơi lội. Thế rồi nòng nọc trở thành ếch. Nó phải lên bờ để sinh sống. Nhưng nó vẫn nhớ cá nhỏ. Thỉnh thoảng, nó nhảy xuống ao vui đùa cùng cá nhỏ.
- Ô 1 → thân thiết (đôi bạn gắn bó với nhau)
- Ô 2 → nhớ (xa nhau nhưng vẫn nhớ bạn)
- Ô 3 → vui đùa (chơi đùa cùng bạn)
Còn từ tươi vui không dùng tới (đây là từ đánh lừa, không hợp với câu nào).
Câu 3. Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu
Đề bài:
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| Hằng ngày, hai bạn thường rủ nhau đi học. | Hỏi điều chưa biết |
| Vì sao lúc chia tay sóc, kiến rất buồn? | Kể lại sự việc |
| Sóc ơi, tớ cũng nhớ cậu! | Bộc lộ cảm xúc |
Cách giải
Em nhìn vào dấu ở cuối câu để biết câu đó dùng làm gì:
| Câu (cột A) | Ý (cột B) | Dấu câu cuối |
|---|---|---|
| Hằng ngày, hai bạn thường rủ nhau đi học. | Kể lại sự việc | Dấu chấm (.) |
| Vì sao lúc chia tay sóc, kiến rất buồn? | Hỏi điều chưa biết | Dấu chấm hỏi (?) |
| Sóc ơi, tớ cũng nhớ cậu! | Bộc lộ cảm xúc | Dấu chấm than (!) |
Cách nhớ nhanh:
- Câu kể chuyện → cuối câu là dấu chấm.
- Câu hỏi → cuối câu là dấu chấm hỏi.
- Câu nói lên cảm xúc → cuối câu là dấu chấm than.
TRANG 85
Câu 1. Nói về việc làm của các bạn trong mỗi tranh
Đề bài: Nói về việc làm của các bạn trong mỗi tranh.
Cách giải
Em quan sát từng tranh rồi nói thành câu:
Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang cùng nhau đi học trên con đường làng. Hai bạn vừa đi vừa trò chuyện rất vui.
Tranh 2: Ba bạn đang ngồi học nhóm. Các bạn cùng đọc sách và trao đổi bài với nhau.
Tranh 3: Các bạn đang chơi đùa ở sân trường. Có bạn nhảy dây, có bạn đá cầu rất vui vẻ.
Câu 2. Viết 3 – 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn
Đề bài: Viết 3 – 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.
Gợi ý:
- Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? (học tập, vui chơi,…)
- Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia?
- Em và các bạn đã làm những việc gì?
- Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó?
Cách giải
Em dựa vào gợi ý để viết một đoạn ngắn. Đây là bài mẫu:
Giờ ra chơi, em cùng các bạn chơi nhảy dây ở sân trường. Bạn Lan và bạn Hà quay dây, còn em và các bạn khác lần lượt nhảy vào. Cả nhóm vừa nhảy vừa đếm, ai cũng cười thật vui. Em rất thích những giờ chơi cùng các bạn như thế.
Bài mẫu khác (về học tập):
Tuần trước, em và ba bạn cùng học nhóm ở nhà bạn Minh. Chúng em cùng nhau làm bài tập Toán và giúp nhau những chỗ khó. Nhờ vậy, em hiểu bài hơn và làm bài rất nhanh. Em cảm thấy vui vì có các bạn cùng học.
ĐỌC MỞ RỘNG
Câu 1. Tìm đọc một bài thơ về tình bạn
Đề bài: Tìm đọc một bài thơ về tình bạn. Khi đọc, chú ý:
a. Tên của bài thơ.
b. Tên của tác giả.
Cách giải
Đây là bài tự đọc ở nhà hoặc thư viện. Em tìm một bài thơ nói về tình bạn rồi ghi lại hai điều:
Gợi ý chọn bài thơ: - Bài Chú bò tìm bạn – tác giả Phạm Hổ - Bài Ngỗng và vịt (đồng dao) - Bài Gọi bạn – tác giả Định Hải a. Tên bài thơ: Gọi bạn b. Tên tác giả: Định Hải
Câu 2. Nói về những điều em thích trong bài thơ đó
Đề bài: Nói về những điều em thích trong bài thơ đó.
Cách giải
Em nói lên điều mình thấy hay trong bài thơ. Bài mẫu (với bài Gọi bạn):
Em thích bài thơ Gọi bạn của nhà thơ Định Hải. Bài thơ kể về tình bạn của Bê Vàng và Dê Trắng. Em cảm động vì Dê Trắng luôn đi tìm và gọi tên bạn của mình. Bài thơ cho em thấy bạn bè phải luôn yêu thương, nhớ đến nhau.
🎯 Ghi nhớ: - Vần iêu, ươu, en, eng giúp em viết đúng chính tả. - Câu kể dùng dấu chấm (.), câu hỏi dùng dấu chấm hỏi (?), câu nói lên cảm xúc dùng dấu chấm than (!). - Bạn bè cần thân thiết, yêu thương, giúp đỡ và nhớ đến nhau.
