Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 87
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 87–88
Bài 19: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN
📖 Phần ĐỌC
Câu hỏi khởi động
Đề bài: Qua tên bài và tranh minh hoạ, đoán nội dung bài đọc.
Cách giải
Nhìn vào tên bài "Chữ A và những người bạn" và tranh minh hoạ có các chữ cái A, B, C, D, E, G đang vui đùa cùng nhau trên trang sách, em đoán bài đọc kể về: - Chữ A tự giới thiệu về mình. - Chữ A và các chữ cái khác là những người bạn thân thiết. - Các chữ cái cùng nhau tạo nên những trang sách hay cho chúng ta đọc.
Câu 1
Đề bài: Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào?
Cách giải
Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí đầu tiên (đầu hàng, đứng đầu bảng chữ cái).
Câu 2
Đề bài: Chữ A mơ ước điều gì?
Cách giải
Chữ A mơ ước một mình mình sẽ làm ra được một cuốn sách.
Câu 3
Đề bài: Chữ A nhận ra điều gì?
Cách giải
Chữ A nhận ra rằng: - Nếu chỉ có một mình, chữ A không thể nói được điều gì với ai. - Một cuốn sách chỉ toàn chữ A thì không ai muốn đọc. - Để có cuốn sách hay, chữ A cần có các bạn chữ khác như B, C, D, Đ, E…
Câu 4
Đề bài: Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn?
- a. Chăm viết chữ cái
- b. Chăm đọc sách
- c. Chăm xếp các chữ cái
Cách giải
Đáp án đúng: b. Chăm đọc sách Vì cuối bài, chữ A nói: "Các bạn nhỏ hãy gặp chúng tôi hằng ngày nhé!". Muốn gặp các chữ cái hằng ngày thì các bạn nhỏ phải chăm đọc sách.
🔍 Phần LUYỆN TẬP
Câu 1
Đề bài: Nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các bạn chữ:
Cảm ơn các bạn. Nhờ có các bạn, chúng ta đã (…).
Cách 1
Cảm ơn các bạn. Nhờ có các bạn, chúng ta đã làm nên những cuốn sách hay cho mọi người đọc.
Cách 2
Cảm ơn các bạn. Nhờ có các bạn, chúng ta đã cùng nhau tạo ra biết bao trang sách thú vị cho các bạn nhỏ.
Câu 2
Đề bài: Những từ nào dưới đây chỉ cảm xúc?
| vui sướng | ngạc nhiên | nổi tiếng |
|---|
Cách giải
Các từ chỉ cảm xúc là: vui sướng, ngạc nhiên. - vui sướng: cảm xúc khi rất vui, hạnh phúc. - ngạc nhiên: cảm xúc khi gặp điều bất ngờ. - nổi tiếng: không phải từ chỉ cảm xúc, mà là từ chỉ đặc điểm (được nhiều người biết đến).
✍️ Phần VIẾT
Câu 1
Đề bài: Viết chữ hoa: I, K
Cách giải
Chữ hoa I: - Cao 5 ô li, gồm 2 nét. - Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang giống nét 1 của chữ H. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút viết nét móc ngược trái, phần cuối uốn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2. Chữ hoa K: - Cao 5 ô li, gồm 3 nét. - Nét 1 và nét 2: Viết giống chữ I hoa. - Nét 3: Là nét kết hợp của 2 nét cơ bản: móc xuôi phải và móc ngược phải nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở giữa thân chữ.
Câu 2
Đề bài: Viết ứng dụng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Cách giải
Cách viết: - Viết hoa chữ K ở đầu câu (chữ "Kiến"). - Các chữ cái cao 2,5 ô li: K, h, l, g, đ, y. - Chữ cái cao 2 ô li: t, đ. - Các chữ còn lại cao 1 ô li. - Khoảng cách giữa các chữ bằng một con chữ o. - Cuối câu có dấu chấm. Ý nghĩa câu tục ngữ: Con kiến nhỏ bé nhưng chăm chỉ tha mồi mỗi ngày, lâu dần sẽ đầy tổ. Câu này khuyên chúng ta phải kiên trì, chăm chỉ thì việc gì cũng sẽ thành công.
🎯 Ghi nhớ: - Bài đọc Chữ A và những người bạn dạy em rằng: mỗi người đều cần có bạn bè, cùng nhau làm việc thì mới tạo nên điều hay, điều đẹp. - Em cần chăm đọc sách để gặp gỡ các chữ cái mỗi ngày. - Học cách viết đúng, viết đẹp chữ hoa I, K và câu ứng dụng "Kiến tha lâu cũng đầy tổ" — bài học về sự chăm chỉ, kiên trì.
