Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Hai trang 73

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 73–74

Lưu ý: Hình ảnh hiển thị trang 72 và 73, không phải trang 73-74 như đề bài nêu.


Bài 2

Đề bài: Buổi sáng voi em uống 105 l nước, voi anh uống nhiều hơn voi em 20 l nước. Hỏi voi anh uống bao nhiêu lít nước vào buổi sáng?

Cách giải 1 (Cách cơ bản)

Bước 1: Tìm hiểu đề bài

  • Voi em uống: 105 l nước
  • Voi anh uống nhiều hơn voi em: 20 l
  • Cần tìm: Voi anh uống bao nhiêu lít?

Bước 2: Chọn phép tính

  • "Nhiều hơn" nghĩa là ta cần cộng thêm

Bước 3: Tính toán

  • Voi anh uống số lít nước là: 105 + 20 = 125 (l)
Bài giải: Voi anh uống số lít nước là: 105 + 20 = 125 (l) Đáp số: 125 l nước
Cách giải 2 (Cách trình bày khác)
Bài giải: Số lít nước voi anh uống vào buổi sáng là: 105 + 20 = 125 (l) Đáp số: 125 l

Bài 3

Đề bài: Vườn thuốc của ông nội bạn Nam trồng 131 cây thuốc. Vườn bên cạnh của bác sĩ Hùng trồng 142 cây thuốc. Hỏi cả hai vườn trồng tất cả bao nhiêu cây thuốc?

Cách giải 1 (Cách cơ bản)

Bước 1: Tìm hiểu đề bài

  • Vườn ông nội bạn Nam: 131 cây thuốc
  • Vườn bác sĩ Hùng: 142 cây thuốc
  • Cần tìm: Cả hai vườn có bao nhiêu cây?

Bước 2: Chọn phép tính

  • "Tất cả" nghĩa là ta cần cộng lại

Bước 3: Tính toán

  • Cả hai vườn trồng: 131 + 142 = 273 (cây thuốc)
Bài giải: Cả hai vườn trồng tất cả số cây thuốc là: 131 + 142 = 273 (cây thuốc) Đáp số: 273 cây thuốc
Cách giải 2 (Cách đặt tính cột dọc)
  131
+ 142
-----
  273
  • Hàng đơn vị: 1 + 2 = 3
  • Hàng chục: 3 + 4 = 7
  • Hàng trăm: 1 + 1 = 2
Đáp số: 273 cây thuốc

Bài 4

Đề bài: Em hãy tô màu giúp bé Mi theo các yêu cầu sau:

  • Với các số bé hơn 100: Tô màu tím vào nơi chứa số bé nhất, màu vàng vào nơi chứa số lớn nhất và màu da cam vào nơi chứa hai số còn lại.
  • Với các phép tính: Tô màu đen vào nơi chứa phép tính có kết quả bé nhất, tô màu xanh vào nơi chứa phép tính có kết quả lớn nhất.
Cách giải

Phần 1: Các số bé hơn 100

Các số bé hơn 100 trên hình con vịt là: 99, 10, 51, 49

Bước 1: So sánh các số

  • 10 < 49 < 51 < 99

Bước 2: Xác định màu tô

SốSo sánhMàu tô
10Bé nhấtTím
99Lớn nhấtVàng
51Còn lạiDa cam
49Còn lạiDa cam

Phần 2: Các phép tính

Các phép tính trên hình là: 123 + 510, 350 + 249, 300 + 415

Bước 1: Tính kết quả từng phép tính

  • 123 + 510 = 633
  • 350 + 249 = 599
  • 300 + 415 = 715

Bước 2: So sánh kết quả

  • 599 < 633 < 715

Bước 3: Xác định màu tô

Phép tínhKết quảSo sánhMàu tô
350 + 249599Bé nhấtĐen
300 + 415715Lớn nhấtXanh
123 + 510633Ở giữaKhông tô
Đáp án tổng hợp: Các số bé hơn 100: - Tô màu tím: số 10 - Tô màu vàng: số 99 - Tô màu da cam: số 5149 Các phép tính: - Tô màu đen: phép tính 350 + 249 (kết quả 599 - bé nhất) - Tô màu xanh: phép tính 300 + 415 (kết quả 715 - lớn nhất)

Bài 5

Đề bài: Trực thăng cần bay từ A đến B qua tất cả các điểm màu trắng, theo những đường nối, nhưng không điểm nào được đi qua quá một lần.

a) Em hãy tô đậm đường đi của trực thăng.

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Trên đường kẻ ghi số là số đo chiều dài các đoạn đường theo ki-lô-mét.
Trực thăng bay từ A đến trạm tiếp nhiên liệu hết tất cả ........ km.

Cách giải

Phần a) Tìm đường đi

Bước 1: Quan sát sơ đồ

  • Điểm xuất phát: A
  • Điểm đến: B
  • Phải đi qua tất cả các điểm trắng, mỗi điểm chỉ đi một lần
  • Có một "Trạm tiếp nhiên liệu" trên đường

Bước 2: Tìm đường đi hợp lệ

Một đường đi đúng từ A đến B qua tất cả các điểm:

A → (20) → điểm → (20) → điểm → (20) → điểm → (20) → điểm → (10) → điểm → (10) → điểm → (10) → điểm → (20) → điểm → (10) → Trạm tiếp nhiên liệu → (20) → điểm → (10) → B

(Em dùng bút chì tô đậm theo đường đi trên sơ đồ)


Phần b) Tính quãng đường từ A đến Trạm tiếp nhiên liệu

Bước 1: Xác định đường đi từ A đến Trạm tiếp nhiên liệu

Đường đi: A → 20 → 20 → 20 → 20 → 10 → 10 → 10 → 10 → Trạm

Bước 2: Cộng các đoạn đường

  • 20 + 20 + 20 + 20 + 10 + 10 + 10 + 10 = 120 (km)
Đáp án: Trực thăng bay từ A đến trạm tiếp nhiên liệu hết tất cả 120 km.

🎯 Ghi nhớ: - Khi đề bài có từ "nhiều hơn" → dùng phép cộng - Khi đề bài hỏi "tất cả" → dùng phép cộng - Khi so sánh nhiều số, hãy sắp xếp từ bé đến lớn để dễ tìm số bé nhất và lớn nhất - Khi tìm đường đi, hãy thử từng cách và kiểm tra xem đã đi qua hết các điểm chưa
Chế độ đọc sách →