Giải Toán 2 - Tập Một trang 15
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 15–16
Tóm tắt lý thuyết
Trong phép trừ, ví dụ 12 − 2 = 10:
| Thành phần | Giá trị | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Số bị trừ | 12 | số đứng trước dấu trừ |
| Số trừ | 2 | số đứng sau dấu trừ |
| Hiệu | 10 | kết quả của phép trừ |
Lưu ý: phép tính 12 − 2 cũng được gọi là hiệu.
Bài 1: Số?
a) Phép tính 86 − 32 = 54
| Thành phần | Giá trị |
|---|---|
| Số bị trừ | 86 |
| Số trừ | 32 |
| Hiệu | 54 |
b) Phép tính 47 − 20 = 27
| Thành phần | Giá trị |
|---|---|
| Số bị trừ | 47 |
| Số trừ | 20 |
| Hiệu | 27 |
Cách làm: số đứng trước dấu trừ là số bị trừ, số sau dấu trừ là số trừ, kết quả là hiệu.
Bài 2: Số?
Lấy số bị trừ trừ đi số trừ để tìm hiệu:
| Số bị trừ | 57 | 68 | 90 | 73 |
|---|---|---|---|---|
| Số trừ | 24 | 45 | 40 | 31 |
| Hiệu | 33 | 23 | 50 | 42 |
57 − 24 = 3368 − 45 = 2390 − 40 = 5073 − 31 = 42
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu
a) Số bị trừ 49, số trừ 16:
49
- 16
----
33
b) Số bị trừ 85, số trừ 52:
85
- 52
----
33
c) Số bị trừ 76, số trừ 34:
76
- 34
----
42
Mẹo: viết hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, rồi trừ từ phải sang trái.
Bài 4: Bài toán bến xe
Đề: Một bến xe có 15 ô tô, sau đó có 3 xe rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?
Phép tính: 15 − 3 = 12
Trả lời: Bến xe còn lại 12 ô tô.
Bài 1: Viết mỗi số thành tổng (theo mẫu)
Mẫu: 75 = 70 + 5 (tách thành số chục và số đơn vị).
75 = 70 + 564 = 60 + 487 = 80 + 746 = 40 + 6
Bài 2: Đếm ngôi sao
a) Em đếm số sao theo từng màu trong hình. Kết quả:
| Màu | Đỏ | Vàng | Xanh |
|---|---|---|---|
| Số ngôi sao | 7 | 8 | 9 |
b) Tổng số sao đỏ và vàng: 7 + 8 = 15 (ngôi sao).
c) Hiệu số sao xanh và vàng: 9 − 8 = 1 (ngôi sao).
Lưu ý nhỏ: em nên tự đếm lại trực tiếp trên hình thật để chắc chắn, vì số sao mỗi màu phụ thuộc vào bản in. Cách tính ở câu b, c thì làm đúng như trên.
Bài 3: Trên mỗi toa tàu ghi một số
a) Tàu A ghi các số: 50, 60, 70, 40.
- Sắp xếp từ lớn đến bé: 70, 60, 50, 40.
- So với thứ tự ban đầu (50, 60, 70, 40), chỉ cần đổi chỗ toa ghi số 50 và toa ghi số 70.
b) Tàu B ghi các số: 30, 41, 35, 39.
- Số lớn nhất là 41, số bé nhất là 30.
- Hiệu:
41 − 30 = 11.
Bài 4: Lập các phép trừ thích hợp
Các số đã cho:
- Số bị trừ: 45, 54
- Số trừ: 32, 2
- Hiệu: 43, 22
Ta ghép sao cho số bị trừ − số trừ = hiệu:
54 − 32 = 2245 − 2 = 43
Cách tìm: thử lấy số bị trừ lớn (54) trừ số trừ lớn (32) được 22 (có trong ô hiệu) ✓. Còn lại 45 − 2 = 43 (cũng có trong ô hiệu) ✓.
Cô đã giải xong toàn bộ bài trên hai trang. Phần em cần để ý nhất là bài đếm ngôi sao (Bài 2 trang 15), em hãy đếm lại trên sách cho chắc nhé!
