Giải Toán 3 - Tập Hai trang 9
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 9–10
TRANG 9: BÀI 46 - SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
Nội dung trang: Trang này giới thiệu bài học mới về cách so sánh các số trong phạm vi 10 000. Có phần lý thuyết với ví dụ minh họa về so sánh hai số 3 143 và 2 427, cũng như so sánh 998 và 2 021.
Kiến thức trọng tâm:
- So sánh hai số bằng cách xét từng hàng từ trái sang phải (hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị)
- Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng
- Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
🎯 Ghi nhớ: Trang này là phần lý thuyết giới thiệu bài học, không có bài tập cần giải.
TRANG 8: LUYỆN TẬP
Bài 1
Đề bài: Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:
- a) Tám nghìn, bốn trăm, bảy chục, hai đơn vị.
- b) Sáu nghìn, năm trăm, chín đơn vị.
- c) Ba nghìn, bảy trăm, sáu chục.
Cách giải
Câu a: - Tám nghìn = 8 000 - Bốn trăm = 400 - Bảy chục = 70 - Hai đơn vị = 2 - Số cần viết: 8 472 - Đọc: Tám nghìn bốn trăm bảy mươi hai
Câu b: - Sáu nghìn = 6 000 - Năm trăm = 500 - Chín đơn vị = 9 - Số cần viết: 6 509 - Đọc: Sáu nghìn năm trăm lẻ chín
Câu c: - Ba nghìn = 3 000 - Bảy trăm = 700 - Sáu chục = 60 - Số cần viết: 3 760 - Đọc: Ba nghìn bảy trăm sáu mươi
🎯 Ghi nhớ: Khi viết số, ta cộng giá trị của từng hàng lại. Khi đọc số có chữ số 0 ở hàng chục, ta đọc "lẻ".
Bài 2
Đề bài: Số ?
- a) 3 500 → 3 600 → 3 700 → ? → ?
- b) 5 660 → 5 670 → ? → 5 690 → ?
Cách giải
Câu a: - Nhận xét: Mỗi số tăng thêm 100 đơn vị - 3 500 → 3 600 (tăng 100) - 3 600 → 3 700 (tăng 100) - 3 700 → 3 800 (tăng 100) - 3 800 → 3 900 (tăng 100) Đáp án: Số thứ nhất là 3 800, số thứ hai là 3 900
Câu b: - Nhận xét: Mỗi số tăng thêm 10 đơn vị - 5 660 → 5 670 (tăng 10) - 5 670 → 5 680 (tăng 10) - 5 680 → 5 690 (tăng 10) - 5 690 → 5 700 (tăng 10) Đáp án: Số thứ nhất là 5 680, số thứ hai là 5 700
🎯 Ghi nhớ: Tìm quy luật bằng cách xem mỗi số tăng thêm bao nhiêu, rồi tiếp tục cộng thêm.
Bài 3
Đề bài: Số ?
- a) 3 892 = 3 000 + 800 + 90 + ?
- b) 5 701 = 5 000 + ? + 1
- c) 6 008 = 6 000 + ?
- d) 2 046 = 2 000 + ? + ?
Cách giải
Câu a: - 3 892 = 3 000 + 800 + 90 + ? - Ta có: 3 000 + 800 + 90 = 3 890 - Vậy: 3 892 = 3 890 + 2 Đáp án: ? = 2
Câu b: - 5 701 = 5 000 + ? + 1 - Ta có: 5 701 - 5 000 - 1 = 700 Đáp án: ? = 700
Câu c: - 6 008 = 6 000 + ? - Ta có: 6 008 - 6 000 = 8 Đáp án: ? = 8
Câu d: - 2 046 = 2 000 + ? + ? - Cách 1: 2 046 = 2 000 + 40 + 6 - Cách 2: 2 046 = 2 000 + 46 + 0 - Cách 3: 2 046 = 2 000 + 6 + 40 Đáp án: Có nhiều cách điền, ví dụ: ? = 40 và ? = 6
🎯 Ghi nhớ: Phân tích số thành tổng các hàng: nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4
Đề bài: Viết có hai cuốn sách cũ, mỗi cuốn đã bị mất một tờ, các trang còn lại như hình vẽ. Hỏi mỗi cuốn sách đó bị mất những trang nào?
(Hình vẽ cho thấy:
- Cuốn 1: Trang 1504 và 1507
- Cuốn 2: Trang 1998 và 2001)
Cách giải
Cuốn sách thứ nhất: - Các trang còn lại: 1504 và 1507 - Giữa trang 1504 và 1507 còn thiếu: 1505 và 1506 Đáp án: Cuốn sách thứ nhất bị mất trang 1505 và 1506
Cuốn sách thứ hai: - Các trang còn lại: 1998 và 2001 - Giữa trang 1998 và 2001 còn thiếu: 1999 và 2000 Đáp án: Cuốn sách thứ hai bị mất trang 1999 và 2000
🎯 Ghi nhớ: Trong sách, các trang được đánh số liên tiếp. Nếu thiếu trang thì ta tìm các số ở giữa.
Bài 5
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Từ các thẻ số bên, lập được tất cả bao nhiêu số có bốn chữ số?
(Các thẻ số: 0, 2, 0, 4)
A. 4
B. 6
C. 12
D. 24
Cách giải
Phân tích: - Các thẻ số có: 0, 2, 0, 4 (có hai thẻ số 0) - Số có bốn chữ số không thể bắt đầu bằng 0 Liệt kê các số: - Bắt đầu bằng 2: 2004, 2040, 2400 - Bắt đầu bằng 4: 4002, 4020, 4200 Đếm: Có tất cả 6 số Đáp án: B. 6
🎯 Ghi nhớ: Số có bốn chữ số phải có chữ số hàng nghìn khác 0. Khi có hai thẻ giống nhau, ta cần cẩn thận không đếm trùng.
