Giải Toán 3 - Tập Hai trang 11
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 11–12
TRANG 10 – Hoạt động
Bài 1
Đề bài: >; <; = ?
a) 856 ⬚ 7 560
5 831 ⬚ 5 381
b) 6 742 ⬚ 7 624
8 905 ⬚ 8 955
Cách giải
Ta đếm số chữ số trước. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu cùng số chữ số thì so sánh từng chữ số từ trái sang phải.
a) - 856 có 3 chữ số, 7 560 có 4 chữ số → 856 < 7 560 - 5 831 và 5 381: hàng nghìn bằng nhau (5 = 5), hàng trăm 8 > 3 → 5 831 > 5 381 b) - 6 742 và 7 624: hàng nghìn 6 < 7 → 6 742 < 7 624 - 8 905 và 8 955: hàng nghìn bằng nhau, hàng trăm bằng nhau (9 = 9), hàng chục 0 < 5 → 8 905 < 8 955
Bài 2
Đề bài: Các bạn Mai, Nam và Việt đang ở trong mê cung (như hình vẽ).
Hỏi:
a) Mỗi bạn ra khỏi mê cung qua cửa ghi số nào?
b) Bạn nào ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất?
c) Bạn nào ra khỏi mê cung qua cửa ghi số bé nhất?
Ba cửa ghi các số: 1 240, 2 401, 1 420.
Cách giải
Lần theo đường đi trong mê cung của mỗi bạn để tìm cửa ra.
a) Mỗi bạn ra qua cửa: - Bạn Việt ra cửa ghi số 1 240 - Bạn Nam ra cửa ghi số 2 401 - Bạn Mai ra cửa ghi số 1 420 So sánh ba số: 1 240 < 1 420 < 2 401 b) Bạn ra cửa ghi số lớn nhất là bạn Nam (cửa số 2 401). c) Bạn ra cửa ghi số bé nhất là bạn Việt (cửa số 1 240).
Bài 3
Đề bài: Rô-bốt từng đi qua bốn cây cầu có chiều dài như sau:
- Cầu Nhật Tân: 3 900 m
- Cầu Đình Vũ – Cát Hải: 5 440 m
- Cầu Cần Thơ: 2 750 m
- Cầu Vĩnh Thịnh: 4 480 m
a) Trong những cây cầu đó, cây cầu nào dài nhất, cây cầu nào ngắn nhất?
b) Nêu tên những cây cầu trên theo thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất.
Cách giải
Ta xếp các số đo chiều dài để dễ so sánh:
| Cây cầu | Chiều dài (m) |
|---|---|
| Đình Vũ – Cát Hải | 5 440 |
| Vĩnh Thịnh | 4 480 |
| Nhật Tân | 3 900 |
| Cần Thơ | 2 750 |
So sánh: 5 440 > 4 480 > 3 900 > 2 750
a) - Cây cầu dài nhất là cầu Đình Vũ – Cát Hải (5 440 m). - Cây cầu ngắn nhất là cầu Cần Thơ (2 750 m). b) Thứ tự từ dài nhất đến ngắn nhất: Đình Vũ – Cát Hải, Vĩnh Thịnh, Nhật Tân, Cần Thơ.
TRANG 11 – Luyện tập
Bài 1
Đề bài: Đ, S?
a) 10 000 > 9 999 ⬚
6 742 > 6 743 ⬚
b) 3 080 = 3 000 + 80 ⬚
9 876 = 9 000 + 800 + 70 + 6 ⬚
Cách giải
Ta kiểm tra từng phép so sánh xem đúng (Đ) hay sai (S).
a) - 10 000 > 9 999: 10 000 có 5 chữ số, lớn hơn 9 999 (4 chữ số) → Đ - 6 742 > 6 743: thực ra 6 742 < 6 743 (hàng đơn vị 2 < 3) → S b) - 3 080 = 3 000 + 80: tách 3 080 = 3 nghìn + 8 chục = 3 000 + 80 → Đ - 9 876 = 9 000 + 800 + 70 + 6: tách đúng từng hàng → Đ
Bài 2
Đề bài: Hai chú sóc đi du lịch vòng quanh thế giới bằng khinh khí cầu. Hai chú đã chuẩn bị bốn túi hạt dẻ để ăn dần theo thứ tự từ túi nặng nhất đến túi nhẹ nhất. Hỏi túi nào được ăn cuối cùng?
Bốn túi nặng: 4 352 g, 5 432 g, 5 342 g, 4 532 g.
Cách giải
Ăn từ nặng nhất đến nhẹ nhất, nên túi ăn cuối cùng chính là túi nhẹ nhất.
Ta sắp xếp từ nhẹ đến nặng:
4 352 < 4 532 < 5 342 < 5 432 Túi nhẹ nhất là túi 4 352 g (túi màu xanh lá). Vậy túi 4 352 g được ăn cuối cùng.
Bài 3
Đề bài: Rô-bốt đã đến bốn đỉnh núi ở Việt Nam trong hai tháng hè:
- Tháng 6: đỉnh Pu Si Lung cao 3 083 m, đỉnh Phan-xi-păng cao 3 143 m.
- Tháng 7: đỉnh Lảo Thẩn cao 2 826 m, đỉnh Tây Côn Lĩnh cao 2 427 m.
Nêu tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất.
Cách giải
Ta so sánh độ cao của bốn đỉnh núi:
| Đỉnh núi | Độ cao (m) |
|---|---|
| Tây Côn Lĩnh | 2 427 |
| Lảo Thẩn | 2 826 |
| Pu Si Lung | 3 083 |
| Phan-xi-păng | 3 143 |
So sánh: 2 427 < 2 826 < 3 083 < 3 143
Thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất: Tây Côn Lĩnh, Lảo Thẩn, Pu Si Lung, Phan-xi-păng.
Bài 4
Đề bài: Số?
- Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau
- Số bé nhất có bốn chữ số giống nhau
- Số lớn nhất có bốn chữ số
- Số bé nhất có bốn chữ số
- Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau
Cách giải
Số có bốn chữ số thì chữ số đầu (hàng nghìn) không được là 0.
- Số bé nhất có bốn chữ số: chọn nghìn nhỏ nhất là 1, các hàng sau là 0 → 1 000 - Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau: nghìn là 1, rồi đến 0, 2, 3 → 1 023 - Số bé nhất có bốn chữ số giống nhau: bốn chữ số đều là 1 → 1 111 - Số lớn nhất có bốn chữ số: bốn chữ số đều là 9 → 9 999 - Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau: chọn từ lớn xuống 9, 8, 7, 6 → 9 876
Bài 5
Đề bài: Mai có bốn tấm thẻ ghi các số: 3, 0, 2 và 7. Hỏi số có bốn chữ số bé nhất mà Mai có thể tạo ra là số nào?
Cách giải
Muốn số bé nhất, ta đặt chữ số bé ở hàng cao trước. Nhưng hàng nghìn không được là 0.
- Hàng nghìn: chọn số bé nhất nhưng khác 0, đó là 2. - Hàng trăm: chọn số bé nhất còn lại là 0. - Hàng chục: chọn 3. - Hàng đơn vị: còn lại 7. Vậy số bé nhất Mai tạo được là 2 037.
🎯 Ghi nhớ: Muốn so sánh hai số, ta đếm số chữ số trước (số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn). Nếu cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải. Khi viết số có bốn chữ số, chữ số ở hàng nghìn không được là 0.
