Giải Toán 3 - Tập Hai trang 75
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 75–76
Câu 3 (trang 74)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
Mẫu: 13 000 – 6 000 = ?
Nhẩm: 13 nghìn – 6 nghìn = 7 nghìn
13 000 – 6 000 = 7 000
a) 15 000 – 7 000
b) 12 000 – 5 000
c) 17 000 – 8 000
Cách giải
Ta che bớt ba số 0 ở cuối, nhẩm với số nghìn rồi viết lại ba số 0.
a) Nhẩm: 15 nghìn – 7 nghìn = 8 nghìn 15 000 – 7 000 = 8 000 b) Nhẩm: 12 nghìn – 5 nghìn = 7 nghìn 12 000 – 5 000 = 7 000 c) Nhẩm: 17 nghìn – 8 nghìn = 9 nghìn 17 000 – 8 000 = 9 000
Câu 4 (trang 74)
Đề bài: Trong ba tháng đầu năm, một nhà máy sản xuất đồ chơi đã sản xuất được 24 500 xe ô tô. Tháng 1 nhà máy bán đi 10 600 xe ô tô, tháng 2 nhà máy bán đi 9 500 xe ô tô. Hỏi nhà máy còn lại bao nhiêu xe ô tô đồ chơi?
Cách 1: Trừ lần lượt từng tháng
Sau khi bán tháng 1, nhà máy còn: 24 500 – 10 600 = 13 900 (xe) Sau khi bán tháng 2, nhà máy còn: 13 900 – 9 500 = 4 400 (xe) Đáp số: 4 400 xe ô tô.
Cách 2: Cộng hai tháng bán rồi trừ một lần
Cả hai tháng nhà máy bán được: 10 600 + 9 500 = 20 100 (xe) Nhà máy còn lại: 24 500 – 20 100 = 4 400 (xe) Đáp số: 4 400 xe ô tô.
Luyện tập
Câu 1 (trang 74)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
a) Mẫu: 80 000 – 50 000 = 30 000
60 000 – 20 000 90 000 – 70 000 100 000 – 40 000
b) Mẫu: 38 000 – 4 000 = 34 000
57 000 – 3 000 43 000 – 8 000 86 000 – 5 000
Cách giải
Ta che bớt các số 0 ở cuối để nhẩm cho gọn, sau đó viết lại các số 0.
Phần a) 60 000 – 20 000 = 40 000 (6 chục nghìn – 2 chục nghìn = 4 chục nghìn) 90 000 – 70 000 = 20 000 (9 chục nghìn – 7 chục nghìn = 2 chục nghìn) 100 000 – 40 000 = 60 000 (10 chục nghìn – 4 chục nghìn = 6 chục nghìn) Phần b) 57 000 – 3 000 = 54 000 (57 nghìn – 3 nghìn = 54 nghìn) 43 000 – 8 000 = 35 000 (43 nghìn – 8 nghìn = 35 nghìn) 86 000 – 5 000 = 81 000 (86 nghìn – 5 nghìn = 81 nghìn)
Câu 2 (trang 74)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
97 582 – 81 645 56 938 – 9 456 43 572 – 637
Cách giải
Ta đặt các chữ số thẳng cột rồi trừ từ phải sang trái.
97 582 – 81 645 ``97 582 - 81 645 -------- 15 937`56 938 – 9 456`56 938 - 9 456 -------- 47 482`43 572 – 637`43 572 - 637 -------- 42 935``
Câu 3 (trang 75)
Đề bài: Trong hai biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn hơn?
a) 70 000 – 9 000 + 6 023
b) 93 279 – 3 279 – 20 000
Cách giải
Ta tính giá trị của từng biểu thức rồi so sánh.
Biểu thức a: 70 000 – 9 000 + 6 023 = 61 000 + 6 023 = 67 023 Biểu thức b: 93 279 – 3 279 – 20 000 = 90 000 – 20 000 = 70 000 So sánh: 70 000 > 67 023 Vậy biểu thức b có giá trị lớn hơn.
Câu 4 (trang 75)
Đề bài: Đường từ nhà An đến thị xã gồm một đoạn lên dốc và một đoạn xuống dốc. Đoạn đường lên dốc dài 6 700 m, đoạn đường xuống dốc ngắn hơn đoạn đường lên dốc là 2 900 m. Hỏi đường từ nhà An đến thị xã dài bao nhiêu mét?
Cách giải
Đoạn đường xuống dốc dài: 6 700 – 2 900 = 3 800 (m) Đường từ nhà An đến thị xã dài: 6 700 + 3 800 = 10 500 (m) Đáp số: 10 500 m.
Câu 5 (trang 75)
Đề bài: Đố bạn. Tìm hiệu của số lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ số khác nhau.
Cách giải
Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999 Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là: 102 (Ta chọn chữ số hàng trăm bé nhất là 1, hàng chục bé nhất là 0, hàng đơn vị bé nhất còn lại là 2 nên được 102.) Hiệu của hai số là: 99 999 – 102 = 99 897 Đáp số: 99 897.
🎯 Ghi nhớ: Khi trừ các số tròn nghìn, em che bớt các số 0 để nhẩm cho nhanh. Khi đặt tính, nhớ viết các chữ số thẳng cột và trừ từ phải sang trái. Với bài "nhiều hơn, ít hơn", em tìm số chưa biết trước rồi mới tính kết quả cuối.
