Giải Toán 3 - Tập Hai trang 12
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 12–13
Bài 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
(Hai trang trong ảnh là trang 12 và trang 13. Mình giải đầy đủ các bài có trong ảnh nhé.)
Phần Khám phá (lý thuyết cần ghi nhớ)
Đây là phần kiến thức, không phải bài tập, nhưng em cần thuộc để làm bài.
a) Một số chữ số La Mã hay dùng:
- I là số một (1)
- V là số năm (5)
- X là số mười (10)
b) Các số La Mã từ 1 đến 20:
| Số La Mã | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số thường | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Số La Mã | XI | XII | XIII | XIV | XV | XVI | XVII | XVIII | XIX | XX |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số thường | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
Phần Hoạt động
Bài 1 (trang 12)
Đề bài: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?
Em nhìn kim ngắn (kim giờ) chỉ vào số nào, đó là giờ. Các số trên mặt đồng hồ là chữ số La Mã.
Cách giải
- Đồng hồ A: hai kim chỉ lên số XII → 12 giờ - Đồng hồ B: hai kim chỉ xuống số VI → 6 giờ - Đồng hồ C: kim giờ chỉ số IX, kim phút chỉ số XII → 9 giờ - Đồng hồ D: kim giờ chỉ số I, kim phút chỉ số XII → 1 giờ
🎯 Ghi nhớ: Trên mặt đồng hồ La Mã, XII là 12, VI là 6, IX là 9, I là 1.
Bài 2 (trang 13)
Đề bài: Chọn cặp số và số La Mã thích hợp.
Bên trái là các số thường: 13, 15, 11, 17.
Bên phải là các số La Mã: XV, XIII, XVII, XI.
Cách giải
Em đổi mỗi số La Mã ra số thường rồi ghép cặp:
- XV = 15
- XIII = 13
- XVII = 17
- XI = 11
Vậy các cặp đúng là: - 13 ↔ XIII - 15 ↔ XV - 11 ↔ XI - 17 ↔ XVII
🎯 Ghi nhớ: Đổi số La Mã ra số thường rồi tìm số bằng nhau để ghép cặp.
Bài 3 (trang 13)
a) Đề bài: Đọc các số La Mã sau: VI; V; VIII; II; XI; IX.
Cách giải
- VI đọc là sáu (6) - V đọc là năm (5) - VIII đọc là tám (8) - II đọc là hai (2) - XI đọc là mười một (11) - IX đọc là chín (9)
b) Đề bài: Viết các số từ 1 đến 15 bằng chữ số La Mã.
Cách giải
1 = I; 2 = II; 3 = III; 4 = IV; 5 = V; 6 = VI; 7 = VII; 8 = VIII; 9 = IX; 10 = X; 11 = XI; 12 = XII; 13 = XIII; 14 = XIV; 15 = XV.
🎯 Ghi nhớ: Số 4 viết là IV, số 9 viết là IX (số nhỏ đứng trước nghĩa là bớt đi).
Phần Luyện tập
Bài 1 (trang 13)
Đề bài: Dùng que tính có thể xếp thành các số La Mã như hình bên (I, V, X).
a) Dùng 5 que tính hãy xếp thành số 8, số 13 bằng chữ số La Mã.
b) Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã thì dùng hết mấy que tính?
Trước hết em nhớ mỗi chữ cần mấy que tính:
- Chữ I: cần 1 que (1 que dựng đứng)
- Chữ V: cần 2 que (2 que ghép thành hình chữ V)
- Chữ X: cần 2 que (2 que bắt chéo nhau)
Câu a)
Cách giải
Số 8 = VIII Gồm: V (2 que) + I + I + I (3 que) = 2 + 3 = 5 que tính ✓ Số 13 = XIII Gồm: X (2 que) + I + I + I (3 que) = 2 + 3 = 5 que tính ✓ Cách xếp: đặt chữ V (hoặc X) trước, rồi xếp thêm 3 que dựng đứng làm ba chữ I bên cạnh.
Câu b)
Cách giải
Số 9 viết là IX, gồm: I (1 que) + X (2 que) = 3 que tính. Cần xếp ba số 9 nên số que tính dùng hết là: 3 × 3 = 9 que tính
🎯 Ghi nhớ: Chữ I cần 1 que; chữ V và chữ X mỗi chữ cần 2 que. Đếm số que của từng chữ rồi cộng lại.
