Giải Toán 3 - Tập Hai trang 15

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 15–16

Hai trang này nối tiếp phần luyện tập về số La Mã (cuối Bài 47) và mở đầu Bài 48 về làm tròn số. Mình sẽ giải hết các bài tập có trên trang và tóm tắt phần lý thuyết mới nhé.


Bài 2: Số La Mã

a) Tìm số La Mã thích hợp

Đề cho dãy số trên các cây cầu:

$$XII,\ XIII,\ ?,\ XV,\ ?,\ ?,\ XVIII$$

Đổi sang số thường để dễ nhìn: 12, 13, ?, 15, ?, ?, 18 — đây là dãy số liên tiếp.

Các số còn thiếu là 14, 16, 17.

Vị tríSố thườngSố La Mã
Ô thứ 314XIV
Ô thứ 516XVI
Ô thứ 617XVII

b) Sắp xếp XIII, XVII, XII, XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn

Đổi sang số thường: 13, 17, 12, 18.

Sắp từ bé đến lớn: 12 < 13 < 17 < 18.

Đáp án: XII, XIII, XVII, XVIII


Bài 3: Chọn đồng hồ điện tử thích hợp với đồng hồ mặt trời

Gợi ý của rô-bốt: "Bóng của kim chỉ vào II, lúc đó là 14 giờ." Nghĩa là trên đồng hồ mặt trời, vạch số II ứng với 14 giờ (buổi chiều).

Ta nối từng đồng hồ mặt trời với đồng hồ điện tử cùng giờ:

Đồng hồ mặt trờiBóng kim chỉ vàoĐồng hồ điện tử
Abóng nghiêng về buổi sáng (8 giờ)D: 8:00
Bbóng chỉ vào II → 14 giờE: 14:00
Cbóng buổi sáng sớm (6 giờ)G: 6:00

Đáp án: A – D, B – E, C – G

Lý do: đồng hồ mặt trời dùng bóng của kim để chỉ giờ. Bóng càng ngắn và thẳng đứng thì gần giữa trưa; sáng sớm hay chiều thì bóng nghiêng nhiều. Dựa vào vạch số mà bóng chỉ tới, ta đọc được giờ rồi ghép với đồng hồ điện tử tương ứng.


Bài 4: Tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống nước

Yêu cầu: đi theo thứ tự các số La Mã từ I đến XX. Bắt đầu từ ô I (góc trên bên trái, nơi có mũi tên), mỗi bước đi sang ô kề bên (lên, xuống, trái, phải).

Đường đi đúng (theo vị trí dòng – cột trong bảng):

I  → II  (sang phải)
II → III (xuống)
III→ IV  (sang phải)
IV → V   (xuống)
V  → VI  (sang phải)
VI → VII (xuống)
VII→ VIII(xuống)
VIII→IX  (sang phải)
IX → X   (sang phải)
X  → XI  (xuống)
XI → XII (xuống)
XII→ XIII(xuống)
XIII→XIV (sang phải)
XIV→ XV  (sang phải)
XV → XVI (lên)
XVI→ XVII(lên)
XVII→XVIII(lên)
XVIII→XIX(lên)
XIX→ XX  (sang phải) → tới hồ nước

Tóm lại, chú linh dương đi:

$$I \to II \to III \to IV \to V \to VI \to VII \to VIII \to IX \to X \to XI \to XII \to XIII \to XIV \to XV \to XVI \to XVII \to XVIII \to XIX \to XX$$

Cứ chọn ô có số liền sau và nằm cạnh ô đang đứng là sẽ tới được hồ nước.


Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm (phần Khám phá)

Phần này là bài học mới, chưa có bài tập, mình tóm tắt lý thuyết cho dễ nhớ:

Tình huống mở bài: tuyến đường sắt Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh dài chính xác 1 726 km, nhưng để dễ nhớ người ta nói "khoảng 1 700 km" — đó chính là làm tròn số.

a) Làm tròn số đến hàng chục

Quy tắc: so sánh chữ số hàng đơn vị với 5.

  • Nếu chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 → làm tròn xuống (giữ nguyên hàng chục).
  • Nếu chữ số hàng đơn vị bằng hoặc lớn hơn 5 → làm tròn lên (tăng hàng chục thêm 1).
SốHàng đơn vịSo sánhKết quả
1 72666 > 5 → làm tròn lên1 730
1 72555 = 5 → làm tròn lên1 730
1 72333 < 5 → làm tròn xuống1 720

Mẹo nhớ: nhìn chữ số cuối cùng, "nhỏ hơn 5 thì xuống, từ 5 trở lên thì lên".

Trang sau (Bài 48 tiếp) sẽ học làm tròn đến hàng trăm theo cách tương tự, lúc đó ta nhìn vào chữ số hàng chục để quyết định. Khi nào con tới phần đó, mình giải tiếp nhé!

Chế độ đọc sách →