Giải Toán 3 - Tập Hai trang 17

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 17–18

Lưu ý: Hình ảnh cung cấp gồm trang 16 và trang 17. Cô sẽ giải đầy đủ các bài tập trên cả hai trang này.

TRANG 16

Hoạt động – Bài 1

Đề bài: Làm tròn các số 2 864, 3 058 và 4 315 đến hàng chục, hàng trăm.

Cách giải

Quy tắc nhớ nhanh:

  • Làm tròn đến hàng chục: nhìn chữ số hàng đơn vị. Nếu < 5 thì làm tròn xuống, nếu ≥ 5 thì làm tròn lên.
  • Làm tròn đến hàng trăm: nhìn chữ số hàng chục. Nếu < 5 thì làm tròn xuống, nếu ≥ 5 thì làm tròn lên.
SốLàm tròn đến hàng chụcLàm tròn đến hàng trăm
2 8642 860 (vì 4 < 5)2 900 (vì 6 > 5)
3 0583 060 (vì 8 > 5)3 100 (vì 5 = 5)
4 3154 320 (vì 5 = 5)4 300 (vì 1 < 5)
Đáp án: - 2 864 → 2 860 (chục); 2 900 (trăm) - 3 058 → 3 060 (chục); 3 100 (trăm) - 4 315 → 4 320 (chục); 4 300 (trăm)

Hoạt động – Bài 2

Đề bài: Rô-bốt, Việt và Mai cùng ghé thăm một trang trại, Rô-bốt đếm được có 1 242 con gà. Khi làm tròn số đến hàng chục:

  • Mai nói: "Trang trại có khoảng 1 240 con gà".
  • Việt nói: "Trang trại có khoảng 1 250 con gà".

Theo em, bạn nào nói đúng?

Cách giải
Số 1 242 có chữ số hàng đơn vị là 2. Vì 2 < 5 nên ta làm tròn xuống thành 1 240. Vậy bạn Mai nói đúng.

Luyện tập – Bài 1

Đề bài: Trong thư viện có 6 745 cuốn sách. Bạn nam nói "Trong thư viện có khoảng 6 750 cuốn sách". Bạn nữ nói "Trong thư viện có khoảng 6 700 cuốn sách". Hỏi mỗi bạn đã làm tròn số sách đó đến hàng nào?

Cách giải
- Bạn nam nói 6 750: chữ số hàng đơn vị của 6 745 là 5, làm tròn lên được 6 750. Vậy bạn nam đã làm tròn đến hàng chục. - Bạn nữ nói 6 700: chữ số hàng chục của 6 745 là 4 (bé hơn 5), làm tròn xuống được 6 700. Vậy bạn nữ đã làm tròn đến hàng trăm.

Luyện tập – Bài 2

Đề bài: Số? Quan sát các máy "làm tròn số" rồi tìm số thích hợp với máy cuối cùng.

Số ban đầu3 2549 1366 5824 516
Sau khi làm tròn3 3009 1006 600?
Cách giải
Quan sát ba máy đầu: các số đều được làm tròn đến hàng trăm. - 3 254 → 3 300 (chữ số hàng chục là 5, làm tròn lên) - 9 136 → 9 100 (chữ số hàng chục là 3, làm tròn xuống) - 6 582 → 6 600 (chữ số hàng chục là 8, làm tròn lên) Vậy với số 4 516: chữ số hàng chục là 1 (bé hơn 5) nên làm tròn xuống. Số cần điền: 4 500

TRANG 17 – BÀI 49: LUYỆN TẬP CHUNG

Luyện tập – Bài 1

Đề bài: Số? Nối mỗi cách đọc với số tương ứng (đã cho mẫu: 3 992).

Cách giải
Ta viết từng số theo cách đọc: - "Ba nghìn chín trăm chín mươi hai" → 3 992 - "Mười nghìn" → 10 000 - "Tám nghìn năm trăm linh tư" → 8 504 - "Bảy nghìn không trăm linh sáu" → 7 006
Cách đọcSố
Ba nghìn chín trăm chín mươi hai3 992
Mười nghìn10 000
Tám nghìn năm trăm linh tư8 504
Bảy nghìn không trăm linh sáu7 006

Luyện tập – Bài 2

Đề bài: Số? Điền số thích hợp vào ô trống trên tia số.

a) 3 496 ; 3 497 ; 3 498 ; ? ; 3 500 ; ? ; 3 502 ; 3 503 ; 3 504

b) 9 992 ; ? ; 9 994 ; 9 995 ; ? ; 9 997 ; 9 998 ; 9 999 ; ?

Cách giải
Trên tia số, các số đứng cạnh nhau hơn kém nhau 1 đơn vị. a) 3 496 ; 3 497 ; 3 498 ; 3 499 ; 3 500 ; 3 501 ; 3 502 ; 3 503 ; 3 504 b) 9 992 ; 9 993 ; 9 994 ; 9 995 ; 9 996 ; 9 997 ; 9 998 ; 9 999 ; 10 000

Luyện tập – Bài 3

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

  • a) Số 2 846 có chữ số hàng chục là: A. 2 ; B. 8 ; C. 4 ; D. 6
  • b) Số 2 846 làm tròn đến hàng chục là: A. 2 900 ; B. 2 850 ; C. 2 840 ; D. 2 800
Cách giải
a) Phân tích số 2 846: - Chữ số hàng nghìn: 2 - Chữ số hàng trăm: 8 - Chữ số hàng chục: 4 - Chữ số hàng đơn vị: 6 → Chọn C. 4 b) Làm tròn 2 846 đến hàng chục: nhìn chữ số hàng đơn vị là 6. Vì 6 > 5 nên làm tròn lên thành 2 850. → Chọn B. 2 850

🎯 Ghi nhớ: - Làm tròn đến hàng chục: nhìn chữ số hàng đơn vị (so với 5). - Làm tròn đến hàng trăm: nhìn chữ số hàng chục (so với 5). - Nếu bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu bằng hoặc lớn hơn 5 thì làm tròn lên. - Trên tia số, hai số liền nhau hơn kém nhau 1 đơn vị. Số đứng sau 9 999 là 10 000.
Chế độ đọc sách →