Giải Toán 3 - Tập Hai trang 19
Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 19–20
Phần cuối trang 18 (nối sang trang 19)
Bài 4
Đề bài: Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi "Đuổi hình bắt chữ" và lần lượt nhận được số điểm là 2 150 điểm, 1 650 điểm, 2 300 điểm và 1 850 điểm.
Hỏi:
a) Bạn nào nhận được số điểm cao nhất?
b) Những bạn nào nhận được nhiều hơn 2 000 điểm?
c) Những bạn nào nhận được ít hơn 2 000 điểm?
Cách giải
Ta có:
- Mai: 2 150 điểm
- Nam: 1 650 điểm
- Việt: 2 300 điểm
- Rô-bốt: 1 850 điểm
a) So sánh các số: 2 300 > 2 150 > 1 850 > 1 650
Đáp án: Bạn Việt nhận được số điểm cao nhất (2 300 điểm).
b) Các số lớn hơn 2 000 là: 2 150 và 2 300
Đáp án: Bạn Mai và bạn Việt nhận được nhiều hơn 2 000 điểm.
c) Các số nhỏ hơn 2 000 là: 1 650 và 1 850
Đáp án: Bạn Nam và Rô-bốt nhận được ít hơn 2 000 điểm.
Bài 5
Đề bài: Trên giá sách có một bộ sách gồm 8 cuốn được đánh số từ I đến VIII. Bố của Mai đã lấy 2 cuốn sách để đọc. Hỏi đó là những cuốn được đánh số nào?
Cách giải
Nhìn hình, trên giá sách còn lại các cuốn: I, II, IV, V, VII, VIII (6 cuốn).
Bộ sách đầy đủ từ I đến VIII gồm: I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII.
So sánh ta thấy thiếu cuốn III và cuốn VI.
Đáp án: Bố của Mai đã lấy 2 cuốn được đánh số III và VI.
Luyện tập (trang 18–19)
Bài 1
Phần a) Số ?
Đề bài: Điền số vào bảng phân tích hàng.
| Số | Hàng nghìn | Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị |
|---|---|---|---|---|
| 4 128 | 4 | ? | 2 | ? |
| 5 062 | ? | ? | 6 | 2 |
| 6 704 | 6 | 7 | ? | ? |
| 7 053 | 7 | ? | ? | 3 |
Cách giải
- Số 4 128 = 4 nghìn + 1 trăm + 2 chục + 8 đơn vị
- Số 5 062 = 5 nghìn + 0 trăm + 6 chục + 2 đơn vị
- Số 6 704 = 6 nghìn + 7 trăm + 0 chục + 4 đơn vị
- Số 7 053 = 7 nghìn + 0 trăm + 5 chục + 3 đơn vị
Đáp án:
| Số | Hàng nghìn | Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị |
|---|---|---|---|---|
| 4 128 | 4 | 1 | 2 | 8 |
| 5 062 | 5 | 0 | 6 | 2 |
| 6 704 | 6 | 7 | 0 | 4 |
| 7 053 | 7 | 0 | 5 | 3 |
Phần b) Làm tròn đến hàng trăm
Đề bài: Làm tròn các số 4 128, 5 062, 6 704 và 7 053 đến hàng trăm.
Cách giải
Quy tắc: Nhìn chữ số hàng chục.
- Nếu hàng chục < 5 → làm tròn xuống (hàng chục và đơn vị thành 0)
- Nếu hàng chục ≥ 5 → làm tròn lên (hàng trăm tăng 1, hàng chục và đơn vị thành 0)
- 4 128: hàng chục là 2 (< 5) → làm tròn xuống → 4 100
- 5 062: hàng chục là 6 (≥ 5) → làm tròn lên → 5 100
- 6 704: hàng chục là 0 (< 5) → làm tròn xuống → 6 700
- 7 053: hàng chục là 5 (≥ 5) → làm tròn lên → 7 100
Đáp án: - 4 128 ≈ 4 100 - 5 062 ≈ 5 100 - 6 704 ≈ 6 700 - 7 053 ≈ 7 100
Bài 2
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
a) Trong các số 3 768, 6 783, 3 687, 6 738, số lớn nhất là:
- A. 3 768
- B. 6 783
- C. 3 687
- D. 6 738
Cách giải
So sánh hàng nghìn trước:
- 3 768 và 3 687 có hàng nghìn là 3
- 6 783 và 6 738 có hàng nghìn là 6
Vậy số lớn nhất nằm trong nhóm 6 xxx.
So sánh 6 783 và 6 738:
- Hàng trăm: 7 = 7
- Hàng chục: 8 > 3
Vậy 6 783 > 6 738.
Đáp án: B. 6 783
b) Trong các số 3 768, 6 783, 3 687, 6 738, số bé nhất là:
- A. 3 768
- B. 6 783
- C. 3 687
- D. 6 738
Cách giải
Số bé nhất nằm trong nhóm 3 xxx.
So sánh 3 768 và 3 687:
- Hàng trăm: 7 = 6 → 6 < 7
Vậy 3 687 < 3 768.
Đáp án: C. 3 687
Bài 3
Đề bài: Mỗi bình ghi một trong các số từ XII đến XV. Hỏi bình bị vỡ ghi số nào?
Cách giải
Các số La Mã từ XII đến XV là: XII, XIII, XIV, XV.
Nhìn hình, các bình còn nguyên ghi: XII, XIII, XV.
Bình bị vỡ là bình còn lại.
Đáp án: Bình bị vỡ ghi số XIV (tức là số 14).
Bài 4
Đề bài: Có ba con vật trong một khu bảo tồn là: voi châu Phi, hươu cao cổ và tê giác trắng. Trong số đó một con nặng 2 287 kg, một con nặng 6 125 kg và một con nặng 1 687 kg. Biết voi châu Phi nặng nhất và hươu cao cổ nhẹ hơn tê giác trắng. Hỏi mỗi con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Cách giải
Bước 1: Sắp xếp các số từ lớn đến nhỏ:
6 125 > 2 287 > 1 687
Bước 2: Voi châu Phi nặng nhất → Voi châu Phi nặng 6 125 kg.
Bước 3: Hươu cao cổ nhẹ hơn tê giác trắng, nghĩa là tê giác trắng nặng hơn hươu cao cổ.
- Tê giác trắng nặng 2 287 kg
- Hươu cao cổ nặng 1 687 kg
Đáp án: - Voi châu Phi nặng 6 125 kg - Tê giác trắng nặng 2 287 kg - Hươu cao cổ nặng 1 687 kg
Luyện tập (trang 19)
Bài 1
Đề bài: Số ?
- 6 409 = 6 000 + ? + 9
- 6 410 = 6 000 + 400 + ?
- 6 411 = ? + 400 + ? + 1
- 6 412 = 6 000 + ? + 10 + ?
Cách giải
- 6 409 = 6 000 + 400 + 9
Đáp án: 6 409 = 6 000 + 400 + 9
- 6 410 = 6 000 + 400 + 10
Đáp án: 6 410 = 6 000 + 400 + 10
- 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1
Đáp án: 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1
- 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2
Đáp án: 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2
Bài 2
Đề bài:
a) Mai có các thẻ số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vào vị trí dấu "?" để được phép so sánh đúng?
5 ? 0 1 > 5 7 9 9
b) Mai có tất cả bao nhiêu cách chọn thẻ số phù hợp với yêu cầu trên?
Cách giải
a) Ta cần: 5?01 > 5799
So sánh hai số bốn chữ số:
- Hàng nghìn: 5 = 5 (bằng nhau, so tiếp)
- Hàng trăm: ? so với 7
Để 5?01 > 5799, ta cần chữ số hàng trăm của số bên trái lớn hơn 7.
Vậy ? > 7, tức là ? có thể là 8 hoặc 9.
Đáp án a): Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc 9.
b) Có 2 thẻ số phù hợp: 8 và 9.
Đáp án b): Mai có 2 cách chọn thẻ số.
Bài 3
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Trường học của Rô-bốt có 1 992 học sinh. Nếu làm tròn số học sinh đến hàng trăm, ta có thể nói:
Trường học của Rô-bốt có khoảng:
- A. 2 000 học sinh.
- B. 1 950 học sinh.
- C. 1 900 học sinh.
- D. 1 000 học sinh.
Cách giải
Số 1 992, làm tròn đến hàng trăm:
- Nhìn chữ số hàng chục: 9 (≥ 5)
- Làm tròn lên: hàng trăm 9 + 1 = 10, nhớ 1 sang hàng nghìn
- Kết quả: 2 000
Đáp án: A. 2 000 học sinh.
🎯 Ghi nhớ: - Phân tích số có 4 chữ số thành hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Làm tròn đến hàng trăm: nhìn chữ số hàng chục, nếu ≥ 5 thì tròn lên, nếu < 5 thì tròn xuống. - So sánh số có 4 chữ số: so từ hàng nghìn, rồi hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - Số La Mã: XII = 12, XIII = 13, XIV = 14, XV = 15.
