Giải Toán 3 - Tập Hai trang 20

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 20–21

Trang 20: Trò chơi "Về nhà đón Tết"

Đây là trang trò chơi, không phải bài tập cần giải.

Tóm tắt nội dung trò chơi:

Đây là trò chơi giúp các em ôn tập so sánh các số có bốn chữ số.

Cách chơi:

  • Chơi theo nhóm
  • Bắt đầu từ ô XUẤT PHÁT (số 3 579)
  • Gieo xúc xắc, di chuyển theo số chấm
  • Nếu đến ô màu xanh thì đi theo hướng mũi tên
  • So sánh số ở ô đến với số 3 579 (ô xuất phát)
  • Nếu so sánh sai thì quay về ô trước đó
  • Trò chơi kết thúc khi có người đến ô "CHÚC MỪNG NĂM MỚI"

Các số trên bàn cờ: 3 579, 4 092, 3 758, 3 597, 3 400, 4 200, 3 578, 6 742, 3 957, 5 468, 3 570, 9 753, 3 682, 3 286, 2 099, 2 468, 10 000, 3 992


Trang 21: Bài 50 – Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông

Đây là trang lý thuyết (phần Khám phá), giới thiệu kiến thức mới.

Nội dung kiến thức:

Chu vi hình tam giác

Ví dụ a) Hình tam giác ABC có ba cạnh:

  • Cạnh AB = 2 cm
  • Cạnh BC = 4 cm
  • Cạnh CA = 3 cm

Cách tính chu vi:

Tổng độ dài ba cạnh của hình tam giác ABC là: 2 cm + 4 cm + 3 cm = 9 cm Chu vi của hình tam giác ABC là 9 cm.

Chu vi hình tứ giác

Ví dụ b) Hình tứ giác MNPQ có bốn cạnh:

  • Cạnh MN = 3 cm
  • Cạnh NP = 4 cm
  • Cạnh PQ = 5 cm
  • Cạnh QM = 2 cm

Cách tính chu vi:

Tổng độ dài bốn cạnh của hình tứ giác MNPQ là: 3 cm + 4 cm + 5 cm + 2 cm = 14 cm Chu vi của hình tứ giác MNPQ là 14 cm.

Quy tắc chung:

🎯 Ghi nhớ: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. - Chu vi hình tam giác = Cạnh 1 + Cạnh 2 + Cạnh 3 - Chu vi hình tứ giác = Cạnh 1 + Cạnh 2 + Cạnh 3 + Cạnh 4

Lưu ý: Trang 21 chỉ có phần lý thuyết (Khám phá), chưa có bài tập. Các bài tập thực hành sẽ ở các trang tiếp theo.

Chế độ đọc sách →