Giải Toán 3 - Tập Một trang 23

Lời giải chi tiết SGK Lớp 3 · Môn ToĂ¡n · Trang 23–24

Lưu ý: Hai trang đề bài có đánh số 22 và 23 trong sách. Mình giải đầy đủ tất cả các bài có trên hai trang này.

Trang 22

Bài 3

Đề bài: Con ốc sên bò đến cây chuối theo đường gấp khúc ABCD. Tính độ dài quãng đường ốc sên phải bò.
(AB = 125 cm; BC = 380 cm; CD = 300 cm)

Cách 1: Cộng lần lượt từng đoạn
Quãng đường ốc sên phải bò là: 125 + 380 + 300 = 805 (cm) Đáp số: 805 cm
Cách 2: Cộng hai số tròn trước
380 + 300 = 680 (cm) 680 + 125 = 805 (cm) Đáp số: 805 cm
🎯 Ghi nhớ: Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng tạo nên đường đó.

Bài 4

Đề bài: Vẽ hình (theo mẫu) – hình ngôi nhà.

Cách giải (hướng dẫn vẽ từng bước)
Em đếm ô vuông trong vở rồi vẽ theo thứ tự sau: 1. Thân nhà: vẽ một hình vuông (hoặc hình chữ nhật) rộng 6 ô, cao 5 ô. 2. Mái nhà: trên đỉnh thân nhà, vẽ một hình tam giác có đáy bằng cạnh trên của thân nhà, đỉnh chếch sang phải. 3. Ống khói: vẽ một hình chữ nhật nhỏ (rộng 1 ô, cao 2 ô) ở phía bên trái của mái nhà. 4. Cửa sổ: vẽ một hình vuông nhỏ (2 ô × 2 ô) ở giữa thân nhà, hơi lệch trái. 5. Cửa ra vào: vẽ một hình chữ nhật đứng (rộng 2 ô, cao 3 ô) ở bên phải, sát đáy nhà. Vẽ xong, em kiểm tra lại số ô vuông cho giống mẫu.
🎯 Ghi nhớ: Khi vẽ hình theo mẫu, hãy đếm số ô vuông và vẽ từng nét một, không vội.

Bài 5

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Trong hình bên có bao nhiêu hình tứ giác?
A. 3 hình B. 4 hình C. 5 hình D. 6 hình

Cách giải
Hình đã cho là một hình thang lớn, được chia thành 3 phần: một đường ngang chia hình thang thành phần trên và phần dưới; phần dưới lại có một đường thẳng đứng chia làm hai. Em đếm các hình tứ giác: 1. Hình thang lớn (cả hình bên ngoài). 2. Hình thang nhỏ ở phía trên. 3. Hình thang nhỏ ở phía dưới (gộp 2 phần dưới). 4. Tứ giác phía dưới bên trái. 5. Tứ giác phía dưới bên phải. Có tất cả 5 hình tứ giác. Đáp án đúng: C. 5 hình
🎯 Ghi nhớ: Khi đếm hình, em đếm cả hình lớn và hình nhỏ ghép lại để không bỏ sót.

Luyện tập – Ôn tập đo lường

Bài 1

Đề bài: Số?

a) Quả mít cân nặng ? kg. Quả dưa hấu cân nặng ? kg. Quả mít nặng hơn quả dưa hấu ? kg.

Cách giải
Em nhìn vào kim chỉ trên mặt cân: - Quả mít: kim chỉ vào số 3 ⟶ Quả mít cân nặng 3 kg. - Quả dưa hấu: kim chỉ vào số 2 ⟶ Quả dưa hấu cân nặng 2 kg. - Quả mít nặng hơn quả dưa hấu: 3 − 2 = 1 (kg).

Trang 23

Bài 1 (tiếp)

Đề bài: b) Hai can dưới đây chứa đầy dầu (can 5 l và can 15 l). Cả hai can có ? l dầu.

Cách giải
Cả hai can có số lít dầu là: 5 + 15 = 20 (l) Vậy cả hai can có 20 l dầu.
🎯 Ghi nhớ: Đơn vị kg dùng để cân khối lượng, đơn vị l dùng để đo dung tích chất lỏng.

Bài 2

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

a) Đồng hồ bên đổ chuông lúc:
A. 3 giờ 30 phút B. 6 giờ 3 phút C. 6 giờ 15 phút D. 3 giờ 6 phút

Cách giải
- Kim ngắn (kim giờ) chỉ ở giữa số 6 và số 7, gần số 6 ⟶ giờ là 6 giờ. - Kim dài (kim phút) chỉ vào số 3 ⟶ phút là 15 phút. Vậy đồng hồ chỉ 6 giờ 15 phút. Đáp án đúng: C. 6 giờ 15 phút

b) Nếu ngày 4 tháng 10 là thứ Ba thì ngày 10 tháng 10 là:
A. Chủ nhật B. Thứ Hai C. Thứ Ba D. Thứ Tư

Cách 1: Liệt kê từng ngày
| Ngày | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | |------|---|---|---|---|---|---|----| | Thứ | Ba | Tư | Năm | Sáu | Bảy | Chủ nhật | Hai | Vậy ngày 10 tháng 10 là Thứ Hai.
Cách 2: Dùng chu kì 7 ngày
Từ ngày 4 đến ngày 10 cách nhau: 10 − 4 = 6 (ngày). Đếm 6 ngày tiếp theo từ thứ Ba: Tư → Năm → Sáu → Bảy → Chủ nhật → Hai. Đáp án đúng: B. Thứ Hai

Bài 3

Đề bài: Mỗi tuần gia đình cô Hoa ăn hết 5 kg gạo. Cô Hoa mua về 20 kg gạo. Hỏi gia đình cô Hoa ăn trong mấy tuần thì hết số gạo đó?

Cách 1: Dùng phép chia
Tóm tắt: Mỗi tuần ăn: 5 kg gạo Có: 20 kg gạo Ăn hết trong: ? tuần Bài giải Gia đình cô Hoa ăn hết số gạo trong số tuần là: 20 ÷ 5 = 4 (tuần) Đáp số: 4 tuần.
Cách 2: Trừ liên tiếp
Sau 1 tuần còn: 20 − 5 = 15 (kg). Sau 2 tuần còn: 15 − 5 = 10 (kg). Sau 3 tuần còn: 10 − 5 = 5 (kg). Sau 4 tuần còn: 5 − 5 = 0 (kg). Vậy ăn trong 4 tuần thì hết.
🎯 Ghi nhớ: Muốn biết bao nhiêu lần một số chứa được trong số khác, em làm phép chia.

Bài 4

Đề bài: Tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào buổi chiều hoặc buổi tối.

Cách giải
Buổi chiều hoặc buổi tối, ta cộng thêm 12 giờ vào giờ trên đồng hồ kim: | Đồng hồ kim | Giờ chỉ | Đổi sang chiều/tối | Đồng hồ điện tử cùng giờ | |---|---|---|---| | A | 7 giờ 15 phút | 19 giờ 15 phút | M (19:15) | | B | 2 giờ 15 phút | 14 giờ 15 phút | N (14:15) | | C | 5 giờ 30 phút | 17 giờ 30 phút | Q (17:30) | | D | 9 giờ | 21 giờ | P (21:00) | Vậy các cặp đồng hồ chỉ cùng giờ là: A – M, B – N, C – Q, D – P.
🎯 Ghi nhớ: Sau 12 giờ trưa, để đọc giờ chiều/tối ta cộng giờ trên đồng hồ kim với 12.

Bài 5

Đề bài: Đố bạn! Có một can 3 l và một can 5 l. Chỉ dùng hai cái can đó, làm thế nào lấy được 1 l nước từ bể nước?

Cách 1: Dùng can 3 l hai lần
- Bước 1: Múc đầy can 3 l, rồi đổ hết sang can 5 l. (Can 5 l có 3 l, can 3 l rỗng.) - Bước 2: Múc đầy can 3 l lần nữa. (Can 3 l có 3 l, can 5 l có 3 l.) - Bước 3: Rót nước từ can 3 l sang can 5 l cho đến khi can 5 l đầy. Vì can 5 l chỉ còn chứa thêm được 5 − 3 = 2 (l) nên ta rót đúng 2 l. - Kết quả: Trong can 3 l còn lại 3 − 2 = 1 (l) nước.
Cách 2: Dùng can 5 l rồi rót sang can 3 l
- Bước 1: Múc đầy can 5 l. (Can 5 l có 5 l.) - Bước 2: Rót từ can 5 l sang can 3 l cho đến khi can 3 l đầy. Can 5 l còn lại 5 − 3 = 2 (l). - Bước 3: Đổ hết nước trong can 3 l ra. Rót 2 l từ can 5 l sang can 3 l. (Can 3 l có 2 l.) - Bước 4: Múc đầy can 5 l lần nữa. Rót sang can 3 l cho đến khi đầy, tức là rót thêm 3 − 2 = 1 (l). - Kết quả: Trong can 5 l còn lại 5 − 1 = 4 l, đã rót đi đúng 1 l nước (cách này lấy ra 1 l, nhưng dài hơn). ⟶ Cách 1 ngắn gọn và dễ làm hơn.
🎯 Ghi nhớ: Khi gặp bài đong nước, em hãy nghĩ đến phép cộng/trừ giữa hai dung tích để tìm số lít cần lấy. Và đừng quên tiết kiệm nước nhé!
Chế độ đọc sách →