Giải Khoa Học 4 trang 48

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Khoa Học · Trang 48–49

Nguon: Khoa Hoc 4 - Ket Noi Tri Thuc Voi Cuoc Song (trang 48 – 49)

Trang 46 (trong ảnh)

Câu 2

Đề bài: Quan sát hình 2 và cho biết nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ cơ thể người, nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ không khí.

Trả lời
Quan sát Hình 2, ta thấy có 4 loại nhiệt kế: | Hình | Loại nhiệt kế | Dùng để đo | |------|---------------|------------| | a | Nhiệt kế thủy ngân | Đo nhiệt độ cơ thể người | | b | Nhiệt kế treo tường | Đo nhiệt độ không khí | | c | Nhiệt kế điện tử | Đo nhiệt độ cơ thể người | | d | Nhiệt kế hồng ngoại | Đo nhiệt độ cơ thể người | Tóm lại: - Nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể người: a, c, d - Nhiệt kế đo nhiệt độ không khí: b

Đề bài: Thảo luận cách sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể người và nhiệt độ không khí trong lớp học.

Trả lời
Đo nhiệt độ cơ thể người: - Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc đặt ở trán, ở tai. - Giữ yên vài phút rồi đọc số chỉ trên nhiệt kế. Đo nhiệt độ không khí trong lớp: - Treo nhiệt kế treo tường ở chỗ ngang tầm mắt. - Để yên vài phút rồi đọc số chỉ trên nhiệt kế.

Câu 3

Đề bài: Thực hành đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế điện tử. Viết kết quả theo đơn vị °C. So sánh nhiệt độ cơ thể em với nhiệt độ cơ thể các bạn và nêu nhận xét.

Trả lời
Em dùng nhiệt kế điện tử đo nhiệt độ cơ thể mình. Ví dụ kết quả đo được: 36,5 °C. Nhận xét: Nhiệt độ cơ thể của em và các bạn đều ở quanh mức 37 °C. Đây là nhiệt độ bình thường của cơ thể người khỏe mạnh.

Câu 4

Đề bài: Thực hành đo nhiệt độ trong phòng:

  • Treo nhiệt kế treo tường ở vị trí ngang tầm mắt.
  • Sau vài phút, đọc số chỉ của nhiệt kế, viết kết quả theo đơn vị °C.
  • Treo nhiệt kế ở vị trí khác trong phòng, đọc số chỉ của nhiệt kế. Rút ra nhận xét.
Trả lời
Em treo nhiệt kế ở giữa phòng, chờ vài phút rồi đọc số. Ví dụ: - Vị trí 1 (giữa phòng): 28 °C - Vị trí 2 (gần cửa sổ): 30 °C Nhận xét: Ở những vị trí khác nhau trong phòng, nhiệt độ có thể khác nhau một chút. Chỗ gần cửa sổ, gần ánh nắng thường nóng hơn.

Phần câu hỏi (?) trang 46

Câu 1

Đề bài: Số chỉ của nhiệt kế cho biết điều gì?

Trả lời
Số chỉ của nhiệt kế cho biết nhiệt độ của vật hay của không khí. Nhiệt độ cao nghĩa là vật nóng, nhiệt độ thấp nghĩa là vật lạnh.

Câu 2

Đề bài: Làm thế nào biết vật này nóng hơn hay lạnh hơn vật kia?

Trả lời
Ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của từng vật. - Vật nào có nhiệt độ cao hơn thì nóng hơn. - Vật nào có nhiệt độ thấp hơn thì lạnh hơn.

Câu 3

Đề bài: Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c (Hình 1c) vào cốc nước nguội (Hình 1a) thì nhiệt độ của nước ở cốc a tăng lên hay giảm đi?

Trả lời
Khi đổ nước nóng vào cốc nước nguội, nhiệt độ của nước ở cốc a sẽ tăng lên. Vì nước nóng truyền bớt hơi nóng sang nước nguội, làm cốc nước nguội ấm hơn lúc đầu.

Trang 47 - 2. Sự truyền nhiệt

Thí nghiệm: Tìm hiểu sự truyền nhiệt

Đề bài:

Chuẩn bị: Cốc nước nóng, cốc nước có nước đá, hai thìa kim loại giống nhau.

Tiến hành:

  • Dùng hai tay cầm hai thìa kim loại để cảm nhận nhiệt độ.
  • Cắm thìa vào mỗi cốc (Hình 4). Sau vài phút, cầm lần lượt vào hai cán thìa. Mô tả cảm giác ở tay em.
  • Thìa nào có nhiệt độ cao hơn so với ban đầu? Thìa nào có nhiệt độ thấp hơn so với ban đầu? Vì sao?

Rút ra kết luận từ thí nghiệm.

Trả lời
Khi cầm hai cán thìa, em thấy: - Cán thìa cắm trong cốc nước nóng: nóng lên. - Cán thìa cắm trong cốc nước đá: lạnh đi. Vì sao: - Thìa trong cốc nước nóng: nước nóng truyền hơi nóng sang thìa nên thìa nóng hơn ban đầu. - Thìa trong cốc nước đá: thìa truyền hơi nóng sang nước đá nên thìa lạnh hơn ban đầu. Kết luận: Nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.

Phần câu hỏi (?) trang 47

Câu 1

Đề bài: Khi chạm vào cốc nước nóng, tay em cảm thấy nóng. Nhiệt truyền từ đâu đến tay em?

Trả lời
Nhiệt truyền từ cốc nước nóng sang tay em. Vì cốc nước nóng hơn tay nên nó truyền hơi nóng sang tay.

Câu 2

Đề bài: Vì sao khi được đun nấu thì nhiệt độ của thức ăn tăng lên?

Trả lời
Vì khi đun nấu, lửa (bếp) nóng hơn thức ăn. Lửa truyền hơi nóng sang thức ăn nên nhiệt độ của thức ăn tăng lên.

Câu 3

Đề bài: Vì sao vào mùa đông mọi người thích ngồi bên bếp lửa?

Trả lời
Vì mùa đông trời lạnh, cơ thể người lạnh. Bếp lửa nóng sẽ truyền hơi nóng sang người, làm cơ thể ấm lên nên ai cũng thích ngồi bên bếp lửa.

Câu 4

Đề bài: Nêu một số cách khác làm vật nóng lên hay lạnh đi trong cuộc sống.

Trả lời
Làm vật nóng lên: - Phơi quần áo, phơi thóc dưới nắng. - Đun nước, nấu cơm trên bếp. - Ủ tay vào chăn ấm. Làm vật lạnh đi: - Bỏ nước vào tủ lạnh. - Cho đá vào cốc nước. - Để thức ăn nguội ở chỗ mát.

Em đã học

- Vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn. - Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. - Nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.

Em có thể

1. Đo được nhiệt độ cơ thể của người thân trong gia đình em và nhiệt độ trong phòng. 2. Làm thay đổi nhiệt độ của cốc nước cần uống: tăng lên hoặc giảm đi.

🎯 Ghi nhớ: - Nhiệt độ cho biết một vật nóng hay lạnh. Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế. - Vật nóng có nhiệt độ cao, vật lạnh có nhiệt độ thấp. - Nhiệt luôn truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn, làm vật nóng nguội đi và vật lạnh ấm lên.
Chế độ đọc sách →