Giải Khoa Học 4 trang 104
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Khoa Há»c · Trang 104–105
Nguon: Khoa Hoc 4 - Ket Noi Tri Thuc Voi Cuoc Song (trang 104 – 105)
(Lưu ý: Nội dung trong ảnh là trang 102 và 103 của sách Khoa học 4. Mình sẽ giải đầy đủ tất cả các câu hỏi có trong hai trang này.)
Trang 102 – Thực phẩm an toàn
Câu 1: Chia sẻ ý kiến, nhận xét những sản phẩm đã quan sát
Đề bài: Quan sát Hình 8 (bánh mì có ruồi đậu) và Hình 9 (nước ép đóng chai để ngoài trời). Hãy điền vào bảng nhận xét theo gợi ý.
Em điền hàng "Bánh mì" như sau:
| Tên sản phẩm | Dấu hiệu nhận biết | Đánh giá | Nguy cơ nếu sử dụng |
|---|---|---|---|
| Quả táo | Bị thối | Không an toàn | Đau bụng,… |
| Bánh mì | Có ruồi đậu vào, để hở, không che đậy | Không an toàn | Đau bụng, tiêu chảy, ngộ độc |
Giải thích thêm:
- Ruồi mang theo nhiều vi khuẩn gây bệnh.
- Bánh để hở dễ bị bụi bẩn và vi khuẩn bám vào.
Câu 2: Chia sẻ dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn hay không an toàn
Đề bài: Chia sẻ với bạn dấu hiệu để nhận biết thực phẩm an toàn hay không an toàn; những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng thực phẩm không an toàn.
Dấu hiệu thực phẩm an toàn: - Màu sắc tươi mới, tự nhiên. - Có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. - Còn trong hạn sử dụng. - Được chế biến, bảo quản sạch sẽ, hợp vệ sinh. Dấu hiệu thực phẩm không an toàn: - Bị thối, mốc, đổi màu, có mùi lạ. - Hết hạn sử dụng. - Để hở, có ruồi, bụi bẩn bám vào. Nguy cơ khi dùng thực phẩm không an toàn: Đau bụng, tiêu chảy, ngộ độc, có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Câu hỏi: Theo em, vì sao chúng ta cần sử dụng thực phẩm an toàn?
Chúng ta cần dùng thực phẩm an toàn vì: - Giúp cơ thể khỏe mạnh, mau lớn. - Phòng tránh bệnh tật. - Tránh bị ngộ độc thức ăn, bảo vệ tính mạng.
Phần "Em đã học" (kiến thức cần nhớ)
- Thực phẩm an toàn có dấu hiệu: màu tươi mới; nguồn gốc rõ ràng; còn hạn sử dụng; chế biến, bảo quản sạch sẽ. - Dùng thực phẩm an toàn giúp nâng cao sức khỏe, phòng bệnh và tránh ngộ độc.
🎯 Ghi nhớ: Hãy chọn thực phẩm tươi mới, rõ nguồn gốc, còn hạn dùng và sạch sẽ để bảo vệ sức khỏe của mình.
Trang 103 – Bài 27: Phòng tránh đuối nước
Câu hỏi mở đầu
Đề bài: Em đã bao giờ nghe thông tin hoặc biết về trường hợp có người bị đuối nước chưa? Vì sao người đó bị đuối nước?
Em đã từng nghe nói về các vụ đuối nước trên ti vi, báo đài. Người đó bị đuối nước thường vì: - Không biết bơi mà vẫn xuống nước. - Tắm ở sông, hồ, ao sâu mà không có người lớn trông coi. - Bơi ở nơi nước chảy xiết hoặc nguy hiểm.
Câu 1: Quan sát Hình 1 và cho biết việc làm nào có thể dẫn đến nguy cơ đuối nước? Giải thích vì sao?
Đề bài: Quan sát hình 1 (các hình a, b, c, d) và cho biết việc làm nào có thể dẫn đến nguy cơ đuối nước. Giải thích vì sao.
Hình a – Việc làm nguy hiểm (có nguy cơ đuối nước). Bạn không biết bơi nhưng lại được rủ nhảy xuống chỗ nước sâu để tập bơi. Như vậy rất dễ bị chìm và đuối nước. Hình d – Việc làm nguy hiểm (có nguy cơ đuối nước). Trời mưa to, nước lũ chảy xiết mà bạn vẫn lội qua. Nước mạnh có thể cuốn trôi người. Hình b – Việc làm an toàn. Các bạn đi xe đạp trên đường, không xuống nước nên không có nguy cơ đuối nước. Hình c – Việc làm an toàn. Mọi người ngồi trên thuyền và đã mặc áo phao đầy đủ nên an toàn.
Câu 2: Kể những tình huống khác có nguy cơ đuối nước mà em biết
Đề bài: Kể những tình huống khác có nguy cơ đuối nước mà em biết.
Một số tình huống dễ bị đuối nước: - Tự ý ra ao, hồ, sông tắm khi không có người lớn. - Chơi đùa, xô đẩy nhau ở gần bờ ao, hồ, bể bơi. - Đi qua cầu, qua suối khi nước lũ dâng cao. - Trèo lên thuyền mà không mặc áo phao. - Với tay lấy đồ vật rơi xuống giếng, ao sâu.
🎯 Ghi nhớ: Muốn phòng tránh đuối nước, em không tự ý xuống nước khi không biết bơi, luôn có người lớn đi cùng, mặc áo phao khi đi thuyền và tránh xa nơi nước sâu, nước chảy xiết.
