Giải Tiếng Việt 4 - Tập Hai trang 95

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Tiếng Việt · Trang 95–96

Bài 20: CHIỀU NGOẠI Ô

Phần Đọc

Bài đọc: Chiều ngoại ô (Theo Nguyễn Thụy Kha)


Câu 1

Đề bài: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về chiều hè ở ngoại ô?

Cách 1 (trả lời ngắn gọn)
Đoạn mở đầu giới thiệu chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻyên tĩnh. Khi những tia nắng cuối cùng nhạt dần, gió bắt đầu lộng lên. Không khí dịu lại rất nhanh và ngoại ô đã chìm vào nắng chiều.
Cách 2 (trả lời đầy đủ hơn)
Đoạn mở đầu giới thiệu hai đặc điểm nổi bật của chiều hè ở ngoại ô: - Mát mẻ: gió lộng lên, không khí dịu lại rất nhanh. - Yên tĩnh: ngoại ô chìm vào nắng chiều một cách nhẹ nhàng.

Câu 2

Đề bài: Cảnh vật ở ngoại ô được miêu tả như thế nào?

(Bài yêu cầu nói về: con kênh, ruộng rau muống, rặng tre, tiếng chim, cánh đồng lúa)

Cách giải
| Cảnh vật | Miêu tả | |----------|---------| | Con kênh | Nước trong vắt, hai bên bờ kênh dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. | | Ruộng rau muống | Rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh. | | Rặng tre | Rặng tre xanh đang thì thầm trong gió. | | Tiếng chim | Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta ước có một đôi cánh. | | Cánh đồng lúa | Đồng lúa chín mênh mông, ráng chiều vàng dịu, thơm hơi đất, thoang thoảng hương lúa chín và hương sen. |

Câu 3

Đề bài: Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ đẹp bình dị?

Cách 1
Vì cảnh vật ở ngoại ô đều là những thứ rất quen thuộc, giản dị: con kênh, ruộng rau muống, rặng tre, đồng lúa, tiếng chim hót... Đó là vẻ đẹp tự nhiên, gần gũi, không cầu kì, không lộng lẫy.
Cách 2
Tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ đẹp bình dị vì: - Cảnh vật đều là những thứ thường ngày ở làng quê: kênh nước, cỏ xanh, rau muống, tre, lúa, chim hót. - Vẻ đẹp ấy không lộng lẫy mà nhẹ nhàng, yên bình, gần gũi với cuộc sống thường ngày.

Câu 4

Đề bài: Tác giả có cảm nhận như thế nào khi chơi thả diều trong chiều hè ở ngoại ô?

Cách giải
Khi chơi thả diều, tác giả cảm thấy lâng lâng, thích thú. Tác giả muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều bay lên tận mây xanh. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm, bay lên với biết bao khát vọng.

Câu 5

Đề bài: Nêu ý chính của mỗi đoạn trong bài.

Cách giải
| Đoạn | Ý chính | |------|---------| | Đoạn 1 | Giới thiệu chiều hè ở ngoại ô mát mẻ và yên tĩnh. | | Đoạn 2 | Miêu tả cảnh vật ngoại ô: con kênh, ruộng rau muống, rặng tre, đồng lúa, tiếng chim – tất cả đều đẹp bình dị. | | Đoạn 3 | Niềm vui thả diều cùng bạn bè và ước mơ bay cao của tác giả. |

Phần Luyện tập

Câu 1 (Luyện tập)

Đề bài: Thêm trạng ngữ cho mỗi câu dưới đây:

"Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng."

Cách 1
Trên bãi cỏ rộng, diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Giữa bầu trời chiều, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
Cách 2
Mỗi buổi chiều hè, diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Trên cao, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.

Giải thích: Trạng ngữ là bộ phận thêm vào đầu câu để chỉ thời gian, nơi chốn, hoặc nguyên nhân. Trạng ngữ thường ngăn cách với phần còn lại bằng dấu phẩy.


Câu 2 (Luyện tập)

Đề bài: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn dưới đây:

Đọc "Chiều ngoại ô" của Nguyễn Thụy Kha, tôi nhớ đến "Buổi sáng mùa hè trong thung lũng" của Hoàng Hữu Bội, "Nắng trưa" của Băng Sơn,… Các nhà văn đã cảm nhận cảnh vật trong mỗi mùa bằng nhiều giác quan, tạo nên những bức tranh phong cảnh mang sắc màu, âm thanh, hương vị,… của cuộc sống. (Theo Hạnh Hoa)

Cách 1
Dấu ngoặc kép trong đoạn văn dùng để đánh dấu tên tác phẩm (tên bài văn, bài thơ): "Chiều ngoại ô", "Buổi sáng mùa hè trong thung lũng", "Nắng trưa".
Cách 2
Công dụng của dấu ngoặc kép ở đây: - Dùng để đánh dấu tên các tác phẩm văn học được nhắc đến trong đoạn văn. - Giúp người đọc nhận ra đâu là tên bài viết, phân biệt với các từ ngữ thông thường.

🎯 Ghi nhớ: - Trạng ngữ là bộ phận thêm vào câu để nói rõ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân,... Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách bằng dấu phẩy. - Dấu ngoặc kép có thể dùng để đánh dấu tên tác phẩm, hoặc đánh dấu lời nói trực tiếp.
Chế độ đọc sách →