Giải Tiếng Việt 4 - Tập Hai trang 137
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Tiếng Việt · Trang 137–138
Bài 2. Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc
Đề bài: Nối tên bài đọc ở cột trái với nội dung phù hợp ở cột phải.
Cách giải
| Tên bài đọc | Nội dung tương ứng | |---|---| | (1) Bầu trời trong quả trứng | b. Lời kể của chú gà con về những trải nghiệm của mình. | | (2) Sự tích con Rồng cháu Tiên | a. Nguồn gốc, tổ tiên dân tộc Việt. | | (3) Cây đa quê hương | e. Loài cây thân thương của làng quê Việt Nam. | | (4) Ngôi nhà của yêu thương | h. Tình cảm yêu thương, gắn bó giữa bà và con cháu. | | (5) Chuyến du lịch thú vị | d. Chuyến thăm Pa-ri của Dương. | | (6) Quả ngọt cuối mùa | c. Bức thư gửi một người bạn không nhà. | | (7) Vẽ màu | g. Bức tranh sắc màu của bạn nhỏ về những sự vật xung quanh. |
Giải thích:
- "Bầu trời trong quả trứng" kể về chú gà con nở ra và khám phá thế giới → nối với (b).
- "Sự tích con Rồng cháu Tiên" nói về nguồn gốc dân tộc Việt → nối với (a).
- "Cây đa quê hương" nói về cây đa ở làng quê → nối với (e).
- "Ngôi nhà của yêu thương" nói về tình cảm bà cháu → nối với (h).
- "Chuyến du lịch thú vị" kể chuyến đi Pa-ri → nối với (d).
- "Quả ngọt cuối mùa" là bức thư gửi bạn không nhà → nối với (c).
- "Vẽ màu" nói về bức tranh bạn nhỏ vẽ sự vật xung quanh → nối với (g).
Bài 3. Đọc lại một bài em yêu thích
Đề bài: Đọc lại một bài em yêu thích (hoặc đọc thuộc lòng một bài thơ).
Cách giải
Đây là bài tập thực hành. Em tự chọn một bài đọc mà em thích nhất trong sách, rồi đọc lại cho hay. Nếu là bài thơ, em có thể học thuộc lòng rồi đọc trước lớp. Gợi ý: Em có thể chọn bài "Vẽ màu", "Bầu trời trong quả trứng" hoặc bất kỳ bài nào em thấy hay và nhớ nhất.
Bài 4. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
Vòng 1: Tìm chủ ngữ thích hợp với vị ngữ
Đề bài: Ghép chủ ngữ với vị ngữ cho phù hợp.
Các chủ ngữ: Những đám mây trắng / Cây bàng trước ngõ / Đàn bướm vàng
Các vị ngữ: đang nảy những chồi non / lượn bên những bông hoa / nhởn nhơ bay trên bầu trời
Cách giải
- Cây bàng trước ngõ đang nảy những chồi non. - Đàn bướm vàng lượn bên những bông hoa. - Những đám mây trắng nhởn nhơ bay trên bầu trời.
Giải thích:
- Cây bàng thì nảy chồi non (vì cây mới ra lá).
- Đàn bướm thì lượn bên hoa (vì bướm thích hoa).
- Mây trắng thì bay trên bầu trời (vì mây ở trên trời).
Vòng 2: Đi tìm vị ngữ
Đề bài: Tìm vị ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.
Cách giải
1. Tô Hoài là một nhà văn nổi tiếng của Việt Nam. 2. Những câu chuyện ông viết rất hay và hấp dẫn. 3. Truyện mà tớ thích đọc nhất là "Dế Mèn phiêu lưu kí".
Giải thích:
- Câu 1: Chủ ngữ là "Tô Hoài", vị ngữ nói về ông ấy là ai.
- Câu 2: Chủ ngữ là "Những câu chuyện ông viết", vị ngữ nói đặc điểm.
- Câu 3: Chủ ngữ là "Truyện mà tớ thích đọc nhất", vị ngữ nói tên truyện đó.
Vòng 3: Đi tìm chủ ngữ
Đề bài: Tìm chủ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.
Cách giải
1. Hoa phượng thường nở hoa vào mùa hè. 2. Hoa phượng có màu đỏ rực rỡ, dập dờn như cánh bướm. 3. Bạn Mai hay nhặt những cánh hoa, ép vào trang sổ.
Giải thích:
- Câu 1 và 2: Loài hoa nở vào mùa hè, màu đỏ rực rỡ → đó là hoa phượng.
- Câu 3: Ai nhặt cánh hoa ép vào sổ → một bạn nhỏ (ví dụ: bạn Mai, bạn Lan,...).
Bài 5. Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú
a. Tìm ô chữ hàng ngang
Đề bài: Trả lời các câu hỏi để tìm từ điền vào ô chữ hàng ngang.
Cách giải
(1) Tính từ có nghĩa trái ngược với trắng? → ĐEN (2) Dấu câu nào dùng để kết thúc câu kể? → DẤU CHẤM (3) Dấu câu nào dùng để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ? → DẤU PHẨY (4) Danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt thuộc loại danh từ nào? → DANH TỪ RIÊNG (5) Danh từ gọi tên một loại sự vật thuộc loại danh từ nào? → DANH TỪ CHUNG (6) Thành phần chính nào của câu nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên,… được nói đến trong câu? → CHỦ NGỮ (7) Gọi hoặc tả vật bằng từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người, là biện pháp gì? → NHÂN HÓA (8) Từ nào có nghĩa trái ngược với trẻ? → GIÀ (9) Từ nào có nghĩa trái ngược với vui? → BUỒN (10) Từ nào có nghĩa trái ngược với nổi? → CHÌM (11) Thành phần nào của câu bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích,…? → TRẠNG NGỮ (12) Từ chỉ đặc điểm của sự vật được gọi là danh từ, động từ hay tính từ? → TÍNH TỪ
b. Tìm ô chữ hàng dọc màu xanh
Đọc các chữ cái ở cột màu xanh từ trên xuống dưới, ta được từ khóa: → ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (hoặc TIẾNG VIỆT)
(Tùy theo cách sắp xếp ô chữ trong sách, từ khóa hàng dọc có thể là TIẾNG VIỆT — tên chủ đề của trò chơi ô chữ.)
Tiết 3 – 4
Bài 1. Nghe – viết
Đề bài: Nghe thầy/cô đọc và viết lại đoạn văn về nhà văn Tô Hoài.
Cách giải
Đoạn viết: Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen, sinh ngày 07 tháng 9 năm 1920, tại làng Nghĩa Đô, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay là phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội). Ông là tác giả của nhiều tác phẩm nổi tiếng: "Dế Mèn phiêu lưu kí", "Truyện Tây Bắc",… Ông đã được nhà nước Việt Nam tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ thuật.
Lưu ý khi viết:
- Viết hoa đúng các tên riêng: Tô Hoài, Nguyễn Sen, Nghĩa Đô, Hoài Đức, Hà Đông, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam, Hồ Chí Minh.
- Viết hoa tên tác phẩm: "Dế Mèn phiêu lưu kí", "Truyện Tây Bắc".
- Chú ý dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu ba chấm.
- Viết đúng số: 07, 9, 1920.
🎯 Ghi nhớ: - Chủ ngữ là thành phần nêu người, vật, sự việc được nói đến trong câu. - Vị ngữ là thành phần nói về chủ ngữ (nói chủ ngữ làm gì, là gì, như thế nào). - Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích. - Danh từ riêng gọi tên riêng, danh từ chung gọi tên loại. - Nhân hóa là gọi/tả vật bằng từ ngữ dùng cho người. - Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật.
