Giải Tiếng Việt 4 - Tập Hai trang 139

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Tiếng Việt · Trang 139–140

(Lưu ý: Hình ảnh hiển thị trang 137 và 138, không phải 139-140 như đề bài ghi)


Bài 2. Tìm công dụng của mỗi dấu câu

Đề bài: Tìm công dụng của mỗi dấu câu (dựa vào sơ đồ hình bông hoa).

Cách giải
Dựa vào sơ đồ trong sách, ta nối các dấu câu với công dụng như sau: | Dấu câu | Công dụng | |---------|-----------| | Dấu gạch ngang | Báo hiệu phần giải thích, liệt kê | | Dấu ngoặc kép | Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê | | Dấu hai chấm | Đánh dấu tên một tài liệu, tác phẩm | | Dấu ngoặc đơn | Đánh dấu phần chú thích |

Giải thích thêm cho dễ hiểu:

  • Dấu gạch ngang (–): Dùng để giải thích thêm hoặc liệt kê các ý.
  • Dấu ngoặc kép (" "): Dùng để đánh dấu tên sách, bài hát, bài thơ...
  • Dấu hai chấm (:): Dùng trước khi liệt kê hoặc giải thích.
  • Dấu ngoặc đơn ( ): Dùng để chú thích, bổ sung thông tin.

Bài 3. Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho bông hoa

Đề bài: Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây.

Đoạn văn gốc:

Trong cuốn sách 🌸Những bức thư giải Nhất Việt Nam🌸, có nhiều bức thư xúc động về những chủ đề khác nhau như🌸 - 🌸 Thư gửi cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình. - 🌸 Thư gửi một người mà tôi ngưỡng mộ nhất. - 🌸 Thư gửi cho một bạn nhỏ không có nhà.
Cách giải
Đáp án: Trong cuốn sách "Những bức thư giải Nhất Việt Nam", có nhiều bức thư xúc động về những chủ đề khác nhau như: Thư gửi cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình. Thư gửi một người mà tôi ngưỡng mộ nhất. Thư gửi cho một bạn nhỏ không có nhà.

Giải thích:

  • Dấu ngoặc kép " " đặt quanh tên cuốn sách "Những bức thư giải Nhất Việt Nam".
  • Dấu hai chấm : đặt sau từ "như" vì phía sau là phần liệt kê.
  • Dấu gạch ngang – đặt đầu mỗi dòng để đánh dấu các ý liệt kê.

Bài 4. Thêm trạng ngữ để bổ sung thông tin

Đề bài: Thêm trạng ngữ để bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm hoặc mục đích, nguyên nhân,... cho các câu dưới đây.

Cách giải

Câu a: Chúng tôi đi xem phim "Vua sư tử".

Cách 1 (thêm trạng ngữ chỉ thời gian): Chiều chủ nhật tuần trước, chúng tôi đi xem phim "Vua sư tử". Cách 2 (thêm trạng ngữ chỉ địa điểm): Ở rạp chiếu phim gần nhà, chúng tôi đi xem phim "Vua sư tử".

Câu b: Mèo con đang nằm sưởi nắng.

Cách 1 (thêm trạng ngữ chỉ địa điểm): Trên hiên nhà, mèo con đang nằm sưởi nắng. Cách 2 (thêm trạng ngữ chỉ thời gian): Buổi sáng sớm, mèo con đang nằm sưởi nắng.

Câu c: Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran.

Cách 1 (thêm trạng ngữ chỉ thời gian): Mỗi buổi sáng, Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran. Cách 2 (thêm trạng ngữ chỉ địa điểm): Trong vườn cây, Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran.

Bài 5. Viết 3 – 5 câu có sử dụng biện pháp nhân hoá

Đề bài: Dựa vào bài thơ "Giọt sương" dưới đây, viết 3 – 5 câu, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá.

Cách giải
Bài viết mẫu: Giọt sương nhỏ xinh thức dậy từ sáng sớm. Sương nằm nghỉ trên chiếc lá xanh mềm mại. Sương lắng tai nghe tiếng gió thì thầm kể chuyện. Khi mặt trời lên, sương vẫy tay chào rồi tan vào đất. Sương mang theo bao lời thương mến gửi cho cây cỏ.

Giải thích:

  • Nhân hoá là cách viết làm cho vật vô tri (như giọt sương) có hành động, cảm xúc như con người.
  • Các từ in đậm là những từ nhân hoá: thức dậy, nằm nghỉ, lắng tai nghe, vẫy tay chào, mang theo.

TIẾT 5

Bài 1. Trao đổi với bạn về loài cây em yêu thích

Đề bài: Trao đổi với bạn về loài cây em yêu thích.

Gợi ý cách làm
Khi trao đổi với bạn, em có thể nói về: - Tên cây em yêu thích là gì? - Cây đó trông như thế nào? (cao hay thấp, lá to hay nhỏ, màu gì...) - Cây có ở đâu? (trong vườn nhà, ở trường, ngoài đường...) - Vì sao em thích cây đó? (cho bóng mát, có hoa đẹp, cho quả ngon...)
Ví dụ: "Em rất thích cây phượng vĩ. Cây phượng cao lớn, có tán lá xanh rộng. Mùa hè, cây nở hoa đỏ rực rất đẹp. Em thích ngồi dưới gốc phượng để hóng mát."

Bài 2. Viết bài văn miêu tả loài cây có nhiều ở địa phương em

Đề bài: Viết bài văn miêu tả loài cây có nhiều ở địa phương em.

Gợi ý dàn ý
Mở bài: Giới thiệu loài cây em định tả. Thân bài: - Tả bao quát: cây cao hay thấp, to hay nhỏ - Tả chi tiết: thân cây, cành, lá, hoa, quả (nếu có) - Cây có ích lợi gì? Kết bài: Nêu tình cảm của em với cây.
Bài văn mẫu (tả cây tre): Ở quê em, cây tre mọc rất nhiều. Tre thường mọc thành bụi, thành lũy dọc theo bờ ao, bờ ruộng. Thân tre tròn, thẳng, có màu xanh biếc. Thân tre chia thành nhiều đốt đều nhau. Lá tre nhỏ, dài và mỏng như lưỡi dao. Khi gió thổi, lá tre xào xạc như đang hát. Ngọn tre cong cong, đung đưa theo gió trông thật duyên dáng. Cây tre rất có ích. Tre dùng làm nhà, làm đũa, làm rổ rá. Bóng tre mát rượi cho người nông dân nghỉ ngơi. Em rất yêu lũy tre làng. Tre gắn bó với quê hương em từ bao đời nay.

Bài 3. Trao đổi bài làm với bạn để góp ý và cùng chỉnh sửa

Đề bài: Trao đổi bài làm với bạn để góp ý và cùng chỉnh sửa.

Gợi ý cách làm
Khi đọc bài của bạn, em chú ý: - Bài văn có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) chưa? - Bạn tả cây có rõ ràng, chi tiết không? - Có lỗi chính tả không? - Câu văn có dễ hiểu không? Sau đó, em góp ý nhẹ nhàng để bạn sửa cho tốt hơn.

🎯 Ghi nhớ: - Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu tên sách, tác phẩm. - Dấu hai chấm dùng trước phần liệt kê hoặc giải thích. - Dấu gạch ngang đặt đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê. - Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian, địa điểm, mục đích, nguyên nhân cho câu. - Nhân hoá là làm cho vật có hành động, cảm xúc như con người.
Chế độ đọc sách →