Giải Tiếng Việt 4 - Tập Một trang 25
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Tiếng Việt · Trang 25–26
Trang này gồm hai phần:
- Phần Đọc hiểu (câu 1–5) về bài đọc "Thằn lằn xanh và tắc kè"
- Phần Luyện từ và câu – Luyện tập về danh từ (câu 1–3)
- Phần Viết – Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến (câu 1–4)
PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1
Đề bài: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
Cách giải
Trong lần đầu gặp gỡ, thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu về đặc điểm cơ thể và cách sống của mình: - Thằn lằn xanh giới thiệu: mình có tay và chân bám dính, bò được trên tường, kiếm ăn theo cách của tắc kè. - Tắc kè giới thiệu: mình có da giống da thằn lằn, kiếm ăn ngoài trời vào ban ngày. (Nội dung cụ thể dựa vào phần đầu bài đọc ở trang trước, khi hai bạn mới gặp nhau và kể về cuộc sống của mình.)
Câu 2
Đề bài: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
Cách giải
Hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau vì mỗi bạn đều thích thú với cuộc sống của bạn kia và thấy cuộc sống đó hay hơn cuộc sống của mình: - Thằn lằn xanh thích được bò trên tường, kiếm ăn ban đêm như tắc kè. - Tắc kè thích được ra ngoài trời, kiếm ăn ban ngày như thằn lằn xanh. Cả hai đều tò mò, muốn thử sống cuộc sống khác với cuộc sống thường ngày của mình.
Câu 3
Đề bài: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của mình?
– Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống.
– Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống.
Cách giải
Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống: - Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè, nên không thể bò trên tường, không thể kiếm ăn theo cách của tắc kè. Mình bị đói. - Tắc kè nhận ra da của mình không giống da thằn lằn, không chịu được sức nóng của ban ngày, không thể kiếm ăn ngoài trời. Mình bị nóng và đói. Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống: - Cả hai đều không thể sống được trong môi trường của bạn kia. - Cả hai đều bị đói, bị khó chịu và nhận ra rằng môi trường sống cũ mới phù hợp với mình.
Câu 4
Đề bài: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của mình?
Cách giải
Khi quay lại cuộc sống trước đây, cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ và thoải mái: - Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình, thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. - Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu, vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai đều thấy cuộc sống của mình mới là tốt nhất, phù hợp nhất.
Câu 5
Đề bài: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung tương ứng với mỗi ý dưới đây:
a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình.
b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè.
c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh.
Cách giải
a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình. → Đoạn cuối: "Thế là hai bạn quyết định đổi lại cuộc sống cho nhau. Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối." b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè. → Đoạn: "Thằn lằn xanh nhận ra tay và chân của mình không bám dính như tắc kè: 'Mình không thể bò trên tường giống như tắc kè, cũng không thể kiếm ăn theo cách của tắc kè. Mình đói quá rồi!'" c. Tắc kè không chịu được khi sống cuộc sống của thằn lằn xanh. → Đoạn: "Trong khi đó, tắc kè cũng cảm thấy mình không thể chịu được sức nóng của ban ngày: 'Da của mình không giống da của thằn lằn. Nóng quá! Mình không thể kiếm ăn ngoài trời! Mình đói quá rồi!'"
PHẦN LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
Câu 1
Đề bài: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây:
"Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cẩn thận khâu hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên trong. Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải cánh bay ra trời rộng."
Cách giải
| Loại danh từ | Các từ tìm được | |---|---| | Thời gian | đêm | | Con vật | vành khuyên | | Cây cối | cỏ, bưởi (lá bưởi) |
Câu 2
Đề bài: Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi nhóm.
- Trong gia đình (mẹ,…)
- Trong trường học (thầy giáo,…)
- Trong trận bóng đá (cầu thủ,…)
Cách giải
| Nhóm | Danh từ chỉ người | |---|---| | Trong gia đình | mẹ, bố, ông, bà, anh, chị, em, cô, chú, dì, bác | | Trong trường học | thầy giáo, cô giáo, học sinh, bạn bè, hiệu trưởng, bác bảo vệ | | Trong trận bóng đá | cầu thủ, trọng tài, huấn luyện viên, khán giả, thủ môn |
Câu 3
Đề bài: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây?
"Buổi sáng, mặt trời toả 🌸 gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu 🌸 đen kéo tới, che kín bầu trời. 🌸 cuồn cuộn thổi. 🌸 loé lên từng hồi sáng rực. 🌸 nổ đì đùng. Rồi 🌸 ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước."
Cách giải
Các danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thay cho mỗi bông hoa: - 🌸 thứ 1: nắng → "mặt trời toả nắng gay gắt, chói chang" - 🌸 thứ 2: mây → "Bỗng từ đâu mây đen kéo tới" - 🌸 thứ 3: gió → "Gió cuồn cuộn thổi" - 🌸 thứ 4: chớp → "Chớp loé lên từng hồi sáng rực" - 🌸 thứ 5: sấm → "Sấm nổ đì đùng" - 🌸 thứ 6: mưa → "Rồi mưa ầm ầm trút xuống"
PHẦN VIẾT – TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Câu 1
Đề bài: Nghe thầy cô giáo nhận xét chung về bài làm của lớp.
Cách giải
Đây là hoạt động trên lớp. Em lắng nghe thầy cô nhận xét, ghi nhớ những điểm mạnh và điểm cần sửa của cả lớp.
Câu 2
Đề bài: Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô rồi sửa chữa lỗi.
(Cách viết mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn / Cách trình bày lí do và dẫn chứng / Cách dùng từ, đặt câu / …)
Cách giải
Em đọc lại bài viết của mình, chú ý sửa theo các mặt: - Cách viết mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn: Mở đoạn có nêu rõ ý kiến chưa? Thân đoạn có đưa lí do không? Kết đoạn có tóm lại ý kiến không? - Cách trình bày lí do và dẫn chứng: Lí do có rõ ràng không? Dẫn chứng có phù hợp không? - Cách dùng từ, đặt câu: Có từ nào dùng sai không? Câu có đủ chủ ngữ, vị ngữ không? Em sửa lại những chỗ sai theo nhận xét của thầy cô.
Câu 3
Đề bài: Đọc bài làm của bạn và nêu những điều em muốn học tập.
Cách giải
Em đọc bài của bạn, chú ý những điểm hay như: - Bạn mở đoạn hấp dẫn thế nào? - Bạn đưa lí do và dẫn chứng ra sao? - Bạn dùng từ ngữ nào hay? Sau đó em nêu ra những điều mình muốn học tập từ bài của bạn.
Câu 4
Đề bài: Viết lại một số câu văn cho hay hơn.
Cách giải
Em chọn những câu văn mà thầy cô đã gạch chân hoặc nhận xét, rồi viết lại cho hay hơn. Ví dụ: - Câu cũ: "Em thích đọc sách vì đọc sách hay." - Câu sửa: "Em thích đọc sách vì sách giúp em biết thêm nhiều điều thú vị." (Em tự viết lại dựa trên bài làm thực tế của mình.)
🎯 Ghi nhớ: - Danh từ là từ chỉ sự vật (người, con vật, cây cối, đồ vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên…). - Mỗi loài vật có đặc điểm cơ thể phù hợp với môi trường sống riêng. Không nên cố sống theo cách không phù hợp với mình. - Khi viết đoạn văn nêu ý kiến, cần có: mở đoạn (nêu ý kiến), thân đoạn (lí do + dẫn chứng), kết đoạn (khẳng định lại ý kiến).
