Giải Tiếng Việt 4 - Tập Một trang 139

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn Tiếng Việt · Trang 139–140

TUẦN 18 – ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I

PHẦN 1 – ÔN TẬP (Tiết 1 – 2)


Câu 1

Đề bài: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu.

a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui sáng tạoChắp cánh ước mơ.
b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên.

Cách giải
a. Xếp các bài đọc vào hai chủ điểm: | Chủ điểm | Bài đọc | |---|---| | Niềm vui sáng tạo | Đồng cỏ nở hoa; Bức tường có nhiều phép lạ | | Chắp cánh ước mơ | Ở Vương quốc Tương Lai; Nếu em có một khu vườn; Anh Ba; Bầu trời mùa thu | b. Những bài đọc trong hai chủ điểm trên nhưng chưa nhắc đến trên các khinh khí cầu (gợi ý): - Chủ điểm Niềm vui sáng tạo: Tập làm văn; Người tìm đường lên các vì sao; Nhà phát minh 6 tuổi; Tờ báo tường của tôi; Bay cùng ước mơ. - Chủ điểm Chắp cánh ước mơ: Bốn mùa mơ ước; Bay cùng ước mơ; Trước ngày Giáng sinh. (Em có thể kể thêm các bài khác đã học trong sách.)

Câu 2

Đề bài: Chọn đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi:
– Bài đọc thuộc chủ điểm nào?
– Nội dung chính của bài đọc đó là gì?
– Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại cho em ấn tượng sâu sắc?

Cách giải
Bài mẫu: "Bức tường có nhiều phép lạ"Chủ điểm: Niềm vui sáng tạo. – Nội dung chính: Bài kể về cậu bé Quy thường ngắm bức tường trước nhà mỗi khi tập làm văn. Nhờ lời gợi ý ấm áp của bố, Quy hiểu rằng "phép lạ" của bức tường thật ra nằm ở trí tưởng tượng và sự quan sát của chính mình. – Chi tiết ấn tượng: Hình ảnh người bố ngồi bên cạnh, dịu dàng chỉ cho con cách nhìn bức tường để khám phá ra bao điều kì diệu. Chi tiết ấy cho em thấy tình yêu thương và cách dạy con khéo léo của người bố.
🎯 Ghi nhớ: Khi giới thiệu một bài đọc, em cần nêu được: tên chủ điểm, nội dung chính và một chi tiết em yêu thích nhất.

Câu 3

Đề bài: Chọn từ để hoàn thiện sơ đồ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm.

Cách giải
Hoàn thiện sơ đồ TÍNH TỪ: | Nhóm tính từ | Từ gợi ý | |---|---| | Màu sắc | trắng muốt, xanh biếc, đỏ tươi, vàng óng | | Âm thanh | róc rách, thánh thót, rì rào, ầm ầm | | Hương vị | ngọt lịm, thơm phức, cay nồng, chua chua | | Hình dáng | nhỏ xíu, tròn xoe, cao lớn, mảnh mai | Đặt câu mẫu (mỗi nhóm 1 câu): - Màu sắc: Đôi bàn tay em bé trắng muốt như bông. - Âm thanh: Tiếng suối chảy róc rách bên rừng cây. - Hương vị: Quả mít chín thơm phức cả khu vườn. - Hình dáng: Chú mèo con nhỏ xíu nằm gọn trong lòng bàn tay.

Câu 4

Đề bài: Xếp những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây vào nhóm thích hợp.

Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải.
Cách giải
Bảng phân loại các từ in đậm: | Danh từ | Động từ | Tính từ | |---|---|---| | Danh từ riêng: Bá Dương Nội | Động từ chỉ hoạt động: tổ chức, bay, ngắm, trao | Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật: rực rỡ | | Danh từ chung: gió, buổi chiều, sân đình, làng | Động từ chỉ trạng thái: ngất ngây | Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: cao, xa |
🎯 Ghi nhớ: - Danh từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, nơi chốn…). - Động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái. - Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật hoặc của hoạt động.

Câu 5

Đề bài: Tìm vật, hiện tượng được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào.

a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi… mặc áo đầm. (Lưu Thị Lương)
Cách giải
Các vật được nhân hoá: - Con cá → cô cá nhỏ - Con hươu cao cổ → bé hươu cao cổ - Con rùa → cô rùa Cách nhân hoá: | Cách nhân hoá | Chi tiết trong đoạn văn | |---|---| | Gọi vật bằng những từ chỉ người | cá, hươu, rùa | | Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả vật | "mới lọt lòng mẹ", "loạng choạng nhổm dậy tập đi", "mặc áo đầm" | | Trò chuyện với vật như với người | (Đoạn văn này không có) |
🎯 Ghi nhớ: Có 3 cách nhân hoá thường gặp: 1. Gọi vật bằng từ chỉ người (cô, bác, chú, bé…). 2. Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả vật. 3. Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.
Chế độ đọc sách →