Giải Toán 4 - Tập Hai trang 35

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 35–36

Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG


Bài 1: Tính nhẩm

Đề bài: Tính nhẩm.

a) Nhân với 10, 100, 1000
48 256 × 10 = 482 560 (Nhân với 10: thêm 1 chữ số 0 vào cuối)
5 437 × 100 = 543 700 (Nhân với 100: thêm 2 chữ số 0 vào cuối)
7 192 × 1 000 = 7 192 000 (Nhân với 1000: thêm 3 chữ số 0 vào cuối)
b) Chia cho 10, 100, 1000
625 400 : 100 = 6 254 (Chia cho 100: bỏ 2 chữ số 0 ở cuối)
395 800 : 10 = 39 580 (Chia cho 10: bỏ 1 chữ số 0 ở cuối)
960 000 : 1 000 = 960 (Chia cho 1000: bỏ 3 chữ số 0 ở cuối)

Bài 2: Đặt tính rồi tính

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

Phép tính 1: 91 207 × 8
`` 91207 × 8 -------- 729656 `` Kết quả: 91 207 × 8 = 729 656
Phép tính 2: 37 872 : 9
`` 37872 | 9 36 | 4208 -- 18 18 -- 07 0 -- 72 72 -- 0 `` Kết quả: 37 872 : 9 = 4 208
Phép tính 3: 2 615 × 63
`` 2615 × 63 ------- 7845 (2615 × 3) 15690 (2615 × 6, viết lùi 1 hàng) ------- 164745 `` Kết quả: 2 615 × 63 = 164 745
Phép tính 4: 175 937 : 35
`` 175937 | 35 175 | 5026 --- 093 70 --- 237 210 --- 27 `` Kết quả: 175 937 : 35 = 5 026 (dư 27)

Bài 3: Đ, S ?

Đề bài: Trường Tiểu học Hoà Bình có hai mảnh vườn trồng hoa. Mảnh vườn trồng hoa hồng dạng hình chữ nhật có chiều dài 14 m, chiều rộng 10 m. Mảnh vườn trồng hoa cúc dạng hình vuông có cạnh 12 m.

Câu a) Chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau.
Bước 1: Tính chu vi vườn hoa hồng (hình chữ nhật) Chu vi = (14 + 10) × 2 = 24 × 2 = 48 m
Bước 2: Tính chu vi vườn hoa cúc (hình vuông) Chu vi = 12 × 4 = 48 m
Bước 3: So sánh: 48 m = 48 m ✅ Đáp án: Đ (Đúng)
Câu b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc.
Bước 1: Tính diện tích vườn hoa hồng (hình chữ nhật) Diện tích = 14 × 10 = 140 m²
Bước 2: Tính diện tích vườn hoa cúc (hình vuông) Diện tích = 12 × 12 = 144 m²
Bước 3: So sánh: 140 m² ≠ 144 m² ✅ Đáp án: S (Sai)
Câu c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc.
So sánh: 140 m² < 144 m² ✅ Đáp án: Đ (Đúng)

Bài 4

Đề bài: Khối 4 của Trường Tiểu học Nguyễn Trãi gồm 1 lớp có 27 học sinh và 6 lớp, mỗi lớp có 34 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp khối 4 của trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh?

Cách giải
Bước 1: Tính tổng số lớp của khối 4 Số lớp = 1 + 6 = 7 lớp
Bước 2: Tính số học sinh của 6 lớp (mỗi lớp 34 học sinh) 6 × 34 = 204 học sinh
Bước 3: Tính tổng số học sinh khối 4 27 + 204 = 231 học sinh
Bước 4: Tính trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh 231 : 7 = 33 học sinh
🎯 Đáp số: 33 học sinh


Bài 1: Tính nhẩm (theo mẫu)

Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).

a) Nhân số tròn chục, tròn trăm
20 × 40 = ? Nhẩm: 2 × 4 = 8 20 × 40 = 800
70 × 60 = ? Nhẩm: 7 × 6 = 42 70 × 60 = 4 200
400 × 20 = ? Nhẩm: 4 × 2 = 8 400 × 20 = 8 000
900 × 30 = ? Nhẩm: 9 × 3 = 27 900 × 30 = 27 000
b) Chia số tròn chục, tròn trăm
900 : 30 = ? Nhẩm: 90 : 3 = 30 900 : 30 = 30
240 : 80 = ? Nhẩm: 24 : 8 = 3 240 : 80 = 3
3 600 : 600 = ? Nhẩm: 36 : 6 = 6 3 600 : 600 = 6
28 000 : 400 = ? Nhẩm: 280 : 4 = 70 28 000 : 400 = 70

Bài 2

Đề bài: Một cửa hàng hoa quả nhập về 15 thùng xoài nặng như nhau, cân nặng tất cả 675 kg. Cửa hàng đã bán hết 8 thùng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam xoài?

Cách 1: Tính theo từng bước
Bước 1: Tính số thùng xoài còn lại 15 - 8 = 7 thùng
Bước 2: Tính mỗi thùng nặng bao nhiêu kg 675 : 15 = 45 kg
Bước 3: Tính số kg xoài còn lại 45 × 7 = 315 kg
🎯 Đáp số: 315 kg xoài
Cách 2: Gộp phép tính
Số kg xoài còn lại là: 675 : 15 × (15 - 8) = 45 × 7 = 315 kg
🎯 Đáp số: 315 kg xoài

Bài 3

Đề bài: Mi đã đặt một món quà sau ô cửa ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Mai, Việt, Nam và Rô-bốt theo thứ tự đi vào các ô cửa A, B, C, D. Hỏi bạn nào nhận được món quà của Mi?

Cách giải
Bước 1: Tính kết quả từng ô cửa - Ô cửa A: 272 000 : 8 = 34 000 - Ô cửa B: 3 900 × 9 = 35 100 - Ô cửa C: 963 000 : 30 = 32 100 - Ô cửa D: 500 × 70 = 35 000
Bước 2: So sánh các kết quả 32 100 < 34 000 < 35 000 < 35 100
Bước 3: Kết quả lớn nhất là 35 100 ở ô cửa B
Bước 4: Theo thứ tự: Mai → A, Việt → B, Nam → C, Rô-bốt → D Vậy Việt đi vào ô cửa B
🎯 Đáp án: Bạn Việt nhận được món quà của Mi

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện

Đề bài: Tính bằng cách thuận tiện.

a) 512 × 20 × 5
Cách thuận tiện: Nhóm 20 × 5 trước (vì 20 × 5 = 100, số tròn dễ tính) 512 × 20 × 5 = 512 × (20 × 5) = 512 × 100 = 51 200
🎯 Đáp số: 51 200
b) 125 × 32 × 8
Cách thuận tiện: Nhóm 125 × 8 trước (vì 125 × 8 = 1000, số tròn dễ tính) 125 × 32 × 8 = (125 × 8) × 32 = 1 000 × 32 = 32 000
🎯 Đáp số: 32 000

🎯 Ghi nhớ: - Nhân với 10, 100, 1000: thêm 1, 2, 3 chữ số 0 vào cuối - Chia cho 10, 100, 1000: bỏ 1, 2, 3 chữ số 0 ở cuối - Khi tính nhẩm số tròn chục/trăm: bỏ các số 0, tính phần còn lại, rồi thêm số 0 vào kết quả - Tính thuận tiện: nhóm các số để được số tròn (100, 1000) rồi tính
Chế độ đọc sách →