Giải Toán 4 - Tập Hai trang 65
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 65–66
Trang 63 - Phần Hoạt động và Luyện tập
Hoạt động
Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)
Đề bài: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu).
Mẫu: 5/7 và 9/14 → 5/7 = (5 × 2)/(7 × 2) = 10/14
Câu a) 5/9 và 11/18
Cách giải:
Bước 1: Nhận thấy 18 = 9 × 2, nên 18 chia hết cho 9. Bước 2: Giữ nguyên phân số 11/18. Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của 5/9 với 2: - 5/9 = (5 × 2)/(9 × 2) = 10/18 Đáp án: 5/9 = 10/18 và 11/18 (giữ nguyên)
Câu b) 13/60 và 9/20
Cách giải:
Bước 1: Nhận thấy 60 = 20 × 3, nên 60 chia hết cho 20. Bước 2: Giữ nguyên phân số 13/60. Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của 9/20 với 3: - 9/20 = (9 × 3)/(20 × 3) = 27/60 Đáp án: 13/60 (giữ nguyên) và 9/20 = 27/60
Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng 2/3; 3/4 và có mẫu số chung là 12
Đề bài: Tìm hai phân số lần lượt bằng 2/3; 3/4 và có mẫu số chung là 12.
Cách giải
Bước 1: Tìm số cần nhân để mẫu số bằng 12. - 12 ÷ 3 = 4 → Nhân cả tử và mẫu của 2/3 với 4 - 12 ÷ 4 = 3 → Nhân cả tử và mẫu của 3/4 với 3 Bước 2: Thực hiện quy đồng: - 2/3 = (2 × 4)/(3 × 4) = 8/12 - 3/4 = (3 × 3)/(4 × 3) = 9/12 Đáp án: Hai phân số cần tìm là 8/12 và 9/12
Luyện tập
Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số
Đề bài: Quy đồng mẫu số các phân số.
Câu a) 5/6 và 11/24
Cách giải:
Bước 1: Nhận thấy 24 = 6 × 4, nên 24 chia hết cho 6. Bước 2: Giữ nguyên phân số 11/24. Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của 5/6 với 4: - 5/6 = (5 × 4)/(6 × 4) = 20/24 Đáp án: 5/6 = 20/24 và 11/24 (giữ nguyên)
Câu b) 7/15 và 19/45
Cách giải:
Bước 1: Nhận thấy 45 = 15 × 3, nên 45 chia hết cho 15. Bước 2: Giữ nguyên phân số 19/45. Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của 7/15 với 3: - 7/15 = (7 × 3)/(15 × 3) = 21/45 Đáp án: 7/15 = 21/45 và 19/45 (giữ nguyên)
Câu c) 2/3 và 77/300
Cách giải:
Bước 1: Nhận thấy 300 = 3 × 100, nên 300 chia hết cho 3. Bước 2: Giữ nguyên phân số 77/300. Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của 2/3 với 100: - 2/3 = (2 × 100)/(3 × 100) = 200/300 Đáp án: 2/3 = 200/300 và 77/300 (giữ nguyên)
Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)
Đề bài: Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu).
Mẫu: 5/15 và 4/18
- 5/15 = 1/3; 4/18 = 2/9
- 1/3 = (1 × 3)/(3 × 3) = 3/9
Câu a) 2/36 và 8/12
Cách giải:
Bước 1: Rút gọn từng phân số: - 2/36 = 1/18 (chia cả tử và mẫu cho 2) - 8/12 = 2/3 (chia cả tử và mẫu cho 4) Bước 2: Quy đồng mẫu số 1/18 và 2/3: - Mẫu số chung là 18 (vì 18 chia hết cho 3) - 1/18 giữ nguyên - 2/3 = (2 × 6)/(3 × 6) = 12/18 Đáp án: 2/36 = 1/18 và 8/12 = 12/18
Câu b) 10/25 và 14/40
Cách giải:
Bước 1: Rút gọn từng phân số: - 10/25 = 2/5 (chia cả tử và mẫu cho 5) - 14/40 = 7/20 (chia cả tử và mẫu cho 2) Bước 2: Quy đồng mẫu số 2/5 và 7/20: - Mẫu số chung là 20 (vì 20 chia hết cho 5) - 2/5 = (2 × 4)/(5 × 4) = 8/20 - 7/20 giữ nguyên Đáp án: 10/25 = 8/20 và 14/40 = 7/20
Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)
Đề bài: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu).
Mẫu: 2/3; 3/4 và 7/12
- 2/3 = (2 × 4)/(3 × 4) = 8/12
- 3/4 = (3 × 3)/(4 × 3) = 9/12
Câu a) 3/5; 4/7 và 9/35
Cách giải:
Bước 1: Mẫu số chung là 35 (vì 35 chia hết cho cả 5 và 7). Bước 2: Quy đồng từng phân số: - 3/5 = (3 × 7)/(5 × 7) = 21/35 - 4/7 = (4 × 5)/(7 × 5) = 20/35 - 9/35 giữ nguyên Đáp án: 3/5 = 21/35; 4/7 = 20/35; 9/35 (giữ nguyên)
Câu b) 5/6; 7/9 và 19/54
Cách giải:
Bước 1: Mẫu số chung là 54 (vì 54 chia hết cho cả 6 và 9). Bước 2: Quy đồng từng phân số: - 5/6 = (5 × 9)/(6 × 9) = 45/54 - 7/9 = (7 × 6)/(9 × 6) = 42/54 - 19/54 giữ nguyên Đáp án: 5/6 = 45/54; 7/9 = 42/54; 19/54 (giữ nguyên)
Bài 4: Chọn câu trả lời đúng
Đề bài: Phân số nào sau đây có mẫu số là 72 và bằng 2/9?
A. 18/72 B. 4/18 C. 16/72 D. 14/72
Cách giải
Bước 1: Tìm phân số bằng 2/9 có mẫu số là 72. - 72 ÷ 9 = 8 - Nhân cả tử và mẫu của 2/9 với 8: - 2/9 = (2 × 8)/(9 × 8) = 16/72 Bước 2: Kiểm tra các đáp án: - A. 18/72 = 1/4 (không bằng 2/9) - B. 4/18 có mẫu số là 18, không phải 72 - C. 16/72 = 2/9 ✓ - D. 14/72 = 7/36 (không bằng 2/9) Đáp án: C. 16/72
Trang 64 - Bài 58: SO SÁNH PHÂN SỐ
Phần Khám phá
Trang này là phần lý thuyết, giới thiệu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
Nội dung chính:
So sánh hai phân số có cùng mẫu số: Ví dụ: Mai tô màu 5/8 hình tròn, Việt tô màu 3/8 hình tròn. - 5/8 > 3/8 (Năm phần tám lớn hơn ba phần tám) - 3/8 < 5/8 (Ba phần tám bé hơn năm phần tám) Nhận xét: Trong hai phân số có cùng mẫu số: - Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn - Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn - Nếu hai tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau
🎯 Ghi nhớ: Quy đồng mẫu số: Là làm cho các phân số có cùng mẫu số mà giá trị không đổi. So sánh phân số cùng mẫu: Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
