Giải Toán 4 - Tập Hai trang 69

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 69–70

Tóm tắt lý thuyết

Bài học về so sánh hai phân số. Có mấy cách chính:

  • Đưa hai phân số về cùng mẫu số (quy đồng), rồi so sánh tử số.
  • Hai phân số cùng tử số: phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn.
  • So sánh phân số với 1: tử lớn hơn mẫu thì lớn hơn 1.

Hoạt động 1: So sánh hai phân số (theo mẫu)

a) So sánh $\dfrac{4}{5}$ và $\dfrac{7}{10}$ (mẫu đã làm sẵn)

$$\dfrac{4}{5} = \dfrac{8}{10}, \quad \text{mà } \dfrac{8}{10} > \dfrac{7}{10} \Rightarrow \dfrac{4}{5} > \dfrac{7}{10}$$

b) So sánh $\dfrac{3}{4}$ và $\dfrac{6}{8}$

$$\dfrac{3}{4} = \dfrac{6}{8} \Rightarrow \dfrac{3}{4} = \dfrac{6}{8}$$

c) So sánh $\dfrac{4}{7}$ và $\dfrac{9}{14}$

$$\dfrac{4}{7} = \dfrac{8}{14}, \quad \text{mà } \dfrac{8}{14} < \dfrac{9}{14} \Rightarrow \dfrac{4}{7} < \dfrac{9}{14}$$

Hoạt động 2: Ốc sên nào bò xa nhất?

Đề: Ốc sên nâu bò $\dfrac{3}{5}$ m, ốc sên vàng bò $\dfrac{1}{2}$ m, ốc sên đen bò $\dfrac{7}{10}$ m. Hỏi ốc sên nào bò đoạn đường dài nhất?

Quy đồng về mẫu số 10:

$$\dfrac{3}{5} = \dfrac{6}{10}; \quad \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{10}; \quad \dfrac{7}{10}$$

So sánh: $\dfrac{7}{10} > \dfrac{6}{10} > \dfrac{5}{10}$

Đáp số: Ốc sên đen bò đoạn đường dài nhất ($\dfrac{7}{10}$ m).

Luyện tập – Bài 1: Điền dấu >, <, =

a)

Phép so sánhCách làmKết quả
$\dfrac{4}{7}$ và $\dfrac{6}{7}$Cùng mẫu, $4 < 6$$\dfrac{4}{7} < \dfrac{6}{7}$
$\dfrac{15}{23}$ và $\dfrac{12}{23}$Cùng mẫu, $15 > 12$$\dfrac{15}{23} > \dfrac{12}{23}$
$\dfrac{45}{60}$ và $\dfrac{3}{4}$$\dfrac{45}{60} = \dfrac{3}{4}$$\dfrac{45}{60} = \dfrac{3}{4}$

b)

Phép so sánhCách làmKết quả
$\dfrac{8}{9}$ và $\dfrac{11}{18}$$\dfrac{8}{9} = \dfrac{16}{18} > \dfrac{11}{18}$$\dfrac{8}{9} > \dfrac{11}{18}$
$\dfrac{13}{18}$ và $\dfrac{2}{3}$$\dfrac{2}{3} = \dfrac{12}{18}$, mà $13 > 12$$\dfrac{13}{18} > \dfrac{2}{3}$
$\dfrac{27}{25}$ và $1$Tử $27 >$ mẫu $25$$\dfrac{27}{25} > 1$

Bài 2: So sánh phần tô màu và điền dấu

a) Việt tô $\dfrac{3}{8}$ tờ giấy, Mai tô $\dfrac{3}{4}$ tờ giấy. Phần tô màu của bạn nào nhiều hơn?

Nhìn hình vẽ, phần tô màu của Mai nhiều hơn Việt:

$$\dfrac{3}{4} > \dfrac{3}{8}$$

Ghi nhớ: Hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn.

b) Điền dấu >, <, =

Phép so sánhCách làmKết quả
$\dfrac{5}{6}$ và $\dfrac{5}{12}$Cùng tử, mẫu $6 < 12$$\dfrac{5}{6} > \dfrac{5}{12}$
$\dfrac{9}{20}$ và $\dfrac{9}{10}$Cùng tử, mẫu $20 > 10$$\dfrac{9}{20} < \dfrac{9}{10}$

Bài 3: Bình nào ít nước nhất?

Đề: Bình A có $\dfrac{3}{4}$ l, bình B có $\dfrac{5}{4}$ l, bình C có $\dfrac{5}{8}$ l, bình D có $\dfrac{6}{8}$ l.

Quy đồng về mẫu số 8:

$$A = \dfrac{6}{8}; \quad B = \dfrac{10}{8}; \quad C = \dfrac{5}{8}; \quad D = \dfrac{6}{8}$$

So sánh tử số: $5 < 6 < 6 < 10$

Đáp số: Bình C có lượng nước ít nhất ($\dfrac{5}{8}$ l).

Bài 4: Chọn câu trả lời đúng

Đề: Ba bạn thỏ đen, thỏ nâu, thỏ trắng có cân nặng là một trong ba số $\dfrac{13}{2}$ kg, $\dfrac{21}{6}$ kg, $\dfrac{37}{6}$ kg. Dựa vào cầu thăng bằng, hỏi thỏ trắng cân nặng bao nhiêu?

Đầu tiên, so sánh ba số cân nặng (quy về mẫu 6):

$$\dfrac{13}{2} = \dfrac{39}{6}; \quad \dfrac{21}{6}; \quad \dfrac{37}{6}$$

Sắp xếp: $\dfrac{21}{6} < \dfrac{37}{6} < \dfrac{39}{6}$, tức là thỏ nhẹ nhất nặng $\dfrac{21}{6}$ kg.

Đọc hình cầu thăng bằng:

  • Hình 1: thỏ nâu ở phía thấp → thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng.
  • Hình 2: thỏ đen ở phía thấp → thỏ đen nặng hơn thỏ trắng.

Vậy thỏ trắng nhẹ nhất, nên thỏ trắng nặng $\dfrac{21}{6}$ kg.

Đáp án đúng: B. $\dfrac{21}{6}$ kg


Vậy là xong hết các bài hai trang này rồi. Nếu con bạn còn lăn tăn chỗ quy đồng mẫu số ở Bài 1 và Bài 3, cứ nhắn mình giải lại chậm hơn nhé.

Chế độ đọc sách →