Giải Toán 4 - Tập Hai trang 73

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 73–74

Luyện tập (Trang 71)


Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số

Đề bài: Quy đồng mẫu số các phân số.

a) 1/6 và 7/18

Cách 1: Tìm mẫu số chung nhỏ nhất

Bước 1: Tìm mẫu số chung - Mẫu số của hai phân số là 6 và 18 - 18 chia hết cho 6, nên mẫu số chung là 18 Bước 2: Quy đồng - 1/6 = (1 × 3)/(6 × 3) = 3/18 - 7/18 giữ nguyên = 7/18 Đáp án: 3/18 và 7/18

b) 4/5 và 11/60

Cách giải:

Bước 1: Tìm mẫu số chung - Mẫu số của hai phân số là 5 và 60 - 60 chia hết cho 5, nên mẫu số chung là 60 Bước 2: Quy đồng - 4/5 = (4 × 12)/(5 × 12) = 48/60 - 11/60 giữ nguyên = 11/60 Đáp án: 48/60 và 11/60

c) 7/25 và 3/100

Cách giải:

Bước 1: Tìm mẫu số chung - Mẫu số của hai phân số là 25 và 100 - 100 chia hết cho 25, nên mẫu số chung là 100 Bước 2: Quy đồng - 7/25 = (7 × 4)/(25 × 4) = 28/100 - 3/100 giữ nguyên = 3/100 Đáp án: 28/100 và 3/100

Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số

Đề bài: Quy đồng mẫu số các phân số.

a) 2/5; 13/15 và 19/45

Cách giải:

Bước 1: Tìm mẫu số chung - Mẫu số là 5, 15 và 45 - 45 chia hết cho cả 5 và 15, nên mẫu số chung là 45 Bước 2: Quy đồng từng phân số - 2/5 = (2 × 9)/(5 × 9) = 18/45 - 13/15 = (13 × 3)/(15 × 3) = 39/45 - 19/45 giữ nguyên = 19/45 Đáp án: 18/45; 39/45 và 19/45

b) 1/2; 3/8; 5/4 và 7/16

Cách giải:

Bước 1: Tìm mẫu số chung - Mẫu số là 2, 8, 4 và 16 - 16 chia hết cho cả 2, 8 và 4, nên mẫu số chung là 16 Bước 2: Quy đồng từng phân số - 1/2 = (1 × 8)/(2 × 8) = 8/16 - 3/8 = (3 × 2)/(8 × 2) = 6/16 - 5/4 = (5 × 4)/(4 × 4) = 20/16 - 7/16 giữ nguyên = 7/16 Đáp án: 8/16; 6/16; 20/16 và 7/16

Bài 3: Tìm phân số thích hợp (theo mẫu)

Đề bài: Tìm phân số thích hợp.

a) Đoạn thẳng AC chia làm 4 phần bằng nhau. AB = 1/4 AC; BC = ? AC

Cách giải:

Quan sát hình: Đoạn AC chia làm 4 phần bằng nhau - AB chiếm 1 phần, nên AB = 1/4 AC - BC chiếm 3 phần còn lại Đáp án: BC = 3/4 AC

b) Đoạn thẳng HK chia làm 5 phần bằng nhau. HI = ? HK; IK = ? HK

Cách giải:

Quan sát hình: Đoạn HK chia làm 5 phần bằng nhau - Điểm I nằm ở vị trí chia đoạn HK thành 2 phần - HI chiếm 2 phần, nên HI = 2/5 HK - IK chiếm 3 phần còn lại, nên IK = 3/5 HK Đáp án: HI = 2/5 HK; IK = 3/5 HK

Bài 4: Viết thành phân số có mẫu số là 12

Đề bài: Viết 2; 1/6; 3/4 thành ba phân số đều có mẫu số là 12.

Cách giải:

Với số 2: - 2 = 2/1 = (2 × 12)/(1 × 12) = 24/12 Với 1/6: - 1/6 = (1 × 2)/(6 × 2) = 2/12 Với 3/4: - 3/4 = (3 × 3)/(4 × 3) = 9/12 Đáp án: 24/12; 2/12; 9/12

Bài 5: Đố em!

Đề bài: Mai hỏi: "Làm thế nào lấy được đoạn dây dài 1/4 m từ đoạn dây dài 1 m mà không dùng thước đo nhỉ?" Em hãy cùng Mai tìm cách giúp Nam.

Cách giải:

Cách làm: Bước 1: Gấp đôi sợi dây 1 m lại (hai đầu chạm nhau) - Lúc này mỗi nửa dài 1/2 m Bước 2: Gấp đôi lần nữa (gấp phần vừa gấp làm đôi) - Lúc này sợi dây chia thành 4 phần bằng nhau - Mỗi phần dài 1/4 m Bước 3: Đánh dấu hoặc cắt tại nếp gấp đầu tiên Đáp án: Gấp đôi sợi dây 2 lần, ta sẽ có đoạn dây dài 1/4 m mà không cần thước đo.

Luyện tập (Trang 72)


Bài 1: So sánh phân số (điền >, <, =)

Đề bài: Điền dấu >, <, = vào chỗ trống.

a) 21/23 ? 19/23

Cách giải:

Hai phân số có cùng mẫu số là 23. So sánh tử số: 21 > 19 Đáp án: 21/23 > 19/23

8/5 ? 49/30

Cách giải:

Bước 1: Quy đồng mẫu số - Mẫu số chung là 30 - 8/5 = (8 × 6)/(5 × 6) = 48/30 Bước 2: So sánh - 48/30 và 49/30: So sánh tử số: 48 < 49 Đáp án: 8/5 < 49/30

20/36 ? 5/9

Cách giải:

Bước 1: Quy đồng mẫu số - Mẫu số chung là 36 - 5/9 = (5 × 4)/(9 × 4) = 20/36 Bước 2: So sánh - 20/36 = 20/36 Đáp án: 20/36 = 5/9

b) 11/15 ? 11/17

Cách giải:

Hai phân số có cùng tử số là 11. Phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì lớn hơn. 15 < 17, nên 11/15 > 11/17 Đáp án: 11/15 > 11/17

26/13 ? 2

Cách giải:

Bước 1: Đổi 2 thành phân số - 2 = 26/13? Kiểm tra: 26 ÷ 13 = 2 ✓ Đáp án: 26/13 = 2

3 ? 16/5

Cách giải:

Bước 1: Đổi 3 thành phân số có mẫu số 5 - 3 = 15/5 Bước 2: So sánh - 15/5 và 16/5: So sánh tử số: 15 < 16 Đáp án: 3 < 16/5

c) 8/9 ? 1

Cách giải:

Bước 1: Đổi 1 thành phân số có mẫu số 9 - 1 = 9/9 Bước 2: So sánh - 8/9 và 9/9: So sánh tử số: 8 < 9 Đáp án: 8/9 < 1

1 ? 31/27

Cách giải:

Bước 1: Đổi 1 thành phân số có mẫu số 27 - 1 = 27/27 Bước 2: So sánh - 27/27 và 31/27: So sánh tử số: 27 < 31 Đáp án: 1 < 31/27

8/9 ? 31/27

Cách giải:

Bước 1: Quy đồng mẫu số - Mẫu số chung là 27 - 8/9 = (8 × 3)/(9 × 3) = 24/27 Bước 2: So sánh - 24/27 và 31/27: So sánh tử số: 24 < 31 Đáp án: 8/9 < 31/27

Bài 2: Đúng hay Sai?

Đề bài: Mai có một số viên bi. Mai cho Rô-bốt 1/3 số viên bi và cho Việt 4/9 số viên bi.

a) Rô-bốt nói: "Mình được Mai cho nhiều bi hơn Việt." Đúng hay Sai?

Cách giải:

Bước 1: So sánh 1/3 và 4/9 - Quy đồng mẫu số: Mẫu số chung là 9 - 1/3 = (1 × 3)/(3 × 3) = 3/9 Bước 2: So sánh - 3/9 và 4/9: So sánh tử số: 3 < 4 - Vậy 1/3 < 4/9 Rô-bốt được ít bi hơn Việt. Đáp án: Sai (S)

b) Việt nói: "Mình được Mai cho nhiều bi hơn Rô-bốt." Đúng hay Sai?

Cách giải:

Từ phần a), ta đã biết: 4/9 > 1/3 Việt được 4/9 số bi, Rô-bốt được 1/3 số bi. Vậy Việt được nhiều bi hơn Rô-bốt. Đáp án: Đúng (Đ)

🎯 Ghi nhớ: - Khi quy đồng mẫu số, ta tìm mẫu số chung rồi nhân cả tử và mẫu với cùng một số. - Hai phân số cùng mẫu: phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn. - Hai phân số cùng tử: phân số nào có mẫu nhỏ hơn thì lớn hơn. - Muốn so sánh phân số với số tự nhiên, ta đổi số tự nhiên thành phân số rồi so sánh.
Chế độ đọc sách →