Giải Toán 4 - Tập Hai trang 75

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 75–76

Trang 73

Câu 3

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

Có một cái bánh pi-da, Việt ăn 1/2 cái bánh, Mi ăn 1/6 cái bánh, Mai ăn 1/3 cái bánh. Bạn nào ăn ít bánh nhất?

A. Việt B. Mi C. Mai

Cách 1: So sánh bằng quy đồng mẫu số

Bước 1: Tìm mẫu số chung của 2, 6, 3.

  • Bội chung nhỏ nhất của 2, 6, 3 là 6.

Bước 2: Quy đồng các phân số về mẫu số 6.

  • 1/2 = (1 × 3)/(2 × 3) = 3/6
  • 1/6 = 1/6 (giữ nguyên)
  • 1/3 = (1 × 2)/(3 × 2) = 2/6

Bước 3: So sánh các tử số.

  • 1/6 < 2/6 < 3/6
  • Hay: 1/6 < 1/3 < 1/2

Bước 4: Kết luận.

  • Mi ăn 1/6 cái bánh là ít nhất.
Đáp án: B. Mi
Cách 2: So sánh trực tiếp các phân số có cùng tử số

Khi tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn.

  • Cả ba phân số đều có tử số là 1.
  • So sánh mẫu số: 6 > 3 > 2
  • Nên: 1/6 < 1/3 < 1/2
Đáp án: B. Mi

Câu 4

Đề bài: Hãy sắp xếp các phân số ở trong hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn.

Các phân số trong hình: 21/32, 17/16, 3/4, 25/32, 11/16, 9/8

Cách giải

Bước 1: Tìm mẫu số chung.

  • Các mẫu số là: 32, 16, 4, 32, 16, 8
  • Mẫu số chung nhỏ nhất là 32.

Bước 2: Quy đồng tất cả về mẫu số 32.

  • 21/32 = 21/32 (giữ nguyên)
  • 17/16 = (17 × 2)/(16 × 2) = 34/32
  • 3/4 = (3 × 8)/(4 × 8) = 24/32
  • 25/32 = 25/32 (giữ nguyên)
  • 11/16 = (11 × 2)/(16 × 2) = 22/32
  • 9/8 = (9 × 4)/(8 × 4) = 36/32

Bước 3: Sắp xếp theo tử số từ bé đến lớn.

  • 21/32 < 22/32 < 24/32 < 25/32 < 34/32 < 36/32

Bước 4: Viết lại bằng phân số ban đầu.

Đáp án: 21/32 < 11/16 < 3/4 < 25/32 < 17/16 < 9/8

Câu 5 – Đố em!

Đề bài: Bờm có quả bưởi cân nặng 9/8 kg, Cuội có quả thanh long cân nặng 31/32 kg. Cuội khoe rằng quả của mình nặng hơn quả của Bờm. Không quy đồng mẫu số, em hãy cho biết Cuội nói đúng hay sai.

Cách giải

Bước 1: Nhận xét phân số 9/8.

  • 9/8 có tử số (9) lớn hơn mẫu số (8).
  • Nên 9/8 > 1 (lớn hơn 1 kg).

Bước 2: Nhận xét phân số 31/32.

  • 31/32 có tử số (31) nhỏ hơn mẫu số (32).
  • Nên 31/32 < 1 (nhỏ hơn 1 kg).

Bước 3: So sánh.

  • 9/8 > 1 > 31/32
  • Vậy quả bưởi của Bờm nặng hơn quả thanh long của Cuội.
Đáp án: Cuội nói sai. Quả bưởi của Bờm nặng hơn vì 9/8 > 1, còn 31/32 < 1.

Trang 74

Chủ đề 11: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

Bài 60: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

Phần Khám phá (Lý thuyết)

Nội dung: Cộng hai phân số có cùng mẫu số.

Ví dụ trong sách: 1/5 + 2/5 = (1 + 2)/5 = 3/5

Quy tắc: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.


Câu 1 – Hoạt động

Đề bài: Tính (theo mẫu).

Mẫu: 2/3 + 5/3 = (2 + 5)/3 = 7/3

a) 2/7 + 4/7

Cách giải:

  • Hai phân số có cùng mẫu số là 7.
  • Cộng hai tử số: 2 + 4 = 6
  • Giữ nguyên mẫu số: 7
Đáp án: 2/7 + 4/7 = (2 + 4)/7 = 6/7

b) 23/13 + 8/13

Cách giải:

  • Hai phân số có cùng mẫu số là 13.
  • Cộng hai tử số: 23 + 8 = 31
  • Giữ nguyên mẫu số: 13
Đáp án: 23/13 + 8/13 = (23 + 8)/13 = 31/13

c) 27/125 + 16/125

Cách giải:

  • Hai phân số có cùng mẫu số là 125.
  • Cộng hai tử số: 27 + 16 = 43
  • Giữ nguyên mẫu số: 125
Đáp án: 27/125 + 16/125 = (27 + 16)/125 = 43/125

🎯 Ghi nhớ: - Khi so sánh phân số có cùng tử số: mẫu số càng lớn thì phân số càng nhỏ. - Phân số có tử số > mẫu số thì lớn hơn 1; tử số < mẫu số thì nhỏ hơn 1. - Cộng hai phân số cùng mẫu số: cộng tử số, giữ nguyên mẫu số.
Chế độ đọc sách →