Giải Toán 4 - Tập Hai trang 77

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 77–78

Bài 2: Viết phép tính thích hợp (theo mẫu)

Đề bài: Nhìn hình vẽ các bình nước, viết phép tính cộng phân số thích hợp.


Câu a)

Đề bài: Hai bình nước: bình thứ nhất chứa 5/8 lít, bình thứ hai chứa 6/8 lít.

Cách giải
Nhìn vào hình, ta thấy: - Bình thứ nhất có: 5/8 lít - Bình thứ hai có: 6/8 lít Phép tính: 5/8 lít + 6/8 lít = 11/8 lít Đáp án: 5/8 + 6/8 = 11/8 (lít)

Câu b)

Đề bài: Hai bình nước: bình thứ nhất chứa 4/7 lít, bình thứ hai chứa 3/7 lít.

Cách giải
Nhìn vào hình, ta thấy: - Bình thứ nhất có: 4/7 lít - Bình thứ hai có: 3/7 lít Phép tính: 4/7 lít + 3/7 lít = 7/7 lít = 1 lít Đáp án: 4/7 + 3/7 = 7/7 (lít) hay 1 lít

Bài 3: Số ?

Đề bài: Tìm số thích hợp điền vào dấu ?


Câu a) 7/15 + ?/15 = 10/15

Cách 1: Tính ngược
Ta có: 7/15 + ?/15 = 10/15 Muốn tìm số bị cộng, ta lấy tổng trừ đi số đã biết: ?/15 = 10/15 − 7/15 = (10 − 7)/15 = 3/15 Đáp án: Số cần điền là 3
Cách 2: Nhẩm tử số
Vì mẫu số giống nhau (đều là 15), ta chỉ cần tìm tử số. 7 + ? = 10 ? = 10 − 7 = 3 Đáp án: Số cần điền là 3

Câu b) 9/8 + 2/? = 11/8

Cách giải
Ta thấy kết quả là 11/8, mẫu số là 8. Để cộng được phân số, hai phân số phải cùng mẫu. Vậy mẫu số cần tìm là 8. Kiểm tra: 9/8 + 2/8 = (9 + 2)/8 = 11/8 ✓ Đáp án: Số cần điền là 8

Câu c) 6/21 + 9/21 = 15/?

Cách giải
Ta tính: 6/21 + 9/21 = (6 + 9)/21 = 15/21 Vậy mẫu số cần tìm là 21. Đáp án: Số cần điền là 21

Bài 4: Bài toán về Mai đọc sách

Đề bài: Mai dành hai ngày cuối tuần để đọc sách. Ngày thứ nhất, Mai đọc được 2/7 cuốn sách. Ngày thứ hai, Mai đọc thêm được 3/7 cuốn sách. Hỏi cả hai ngày, Mai đọc được bao nhiêu phần của cuốn sách?

Cách 1: Trình bày đầy đủ
Tóm tắt: - Ngày thứ nhất: 2/7 cuốn sách - Ngày thứ hai: 3/7 cuốn sách - Cả hai ngày: ? phần cuốn sách Bài giải: Cả hai ngày Mai đọc được số phần cuốn sách là: 2/7 + 3/7 = (2 + 3)/7 = 5/7 (cuốn sách) Đáp số: 5/7 cuốn sách
Cách 2: Trình bày ngắn gọn
Số phần cuốn sách Mai đọc được trong hai ngày: 2/7 + 3/7 = 5/7 (cuốn sách) Đáp số: 5/7 cuốn sách

Phần Luyện tập


Bài 1: Đ, S ?

Đề bài: Xác định các phép tính sau Đúng hay Sai.


Phép tính 1: 4/9 + 1/9 = (4+1)/(9+9) = 5/18

Cách giải
Kiểm tra cách làm: - Khi cộng hai phân số cùng mẫu, ta giữ nguyên mẫu số, chỉ cộng tử số. - Cách đúng: 4/9 + 1/9 = (4+1)/9 = 5/9 - Cách trong bài cộng cả mẫu số (9+9=18) là SAI. Đáp án: S (Sai)

Phép tính 2: 3/5 + 3/5 = 3/(5+5) = 3/10

Cách giải
Kiểm tra cách làm: - Cách đúng: 3/5 + 3/5 = (3+3)/5 = 6/5 - Cách trong bài cộng mẫu số (5+5=10) và giữ nguyên tử số là SAI. Đáp án: S (Sai)

Phép tính 3: 4/11 + 2/11 = (4+2)/11 = 6/11

Cách giải
Kiểm tra cách làm: - Giữ nguyên mẫu số: 11 ✓ - Cộng tử số: 4 + 2 = 6 ✓ - Kết quả: 6/11 ✓ Đáp án: Đ (Đúng)

Bài 2: Tính rồi so sánh

Đề bài: Tính giá trị mỗi biểu thức rồi so sánh.


Câu a) 2/9 + 5/9 và 5/9 + 2/9

Cách giải
Tính biểu thức thứ nhất: 2/9 + 5/9 = (2 + 5)/9 = 7/9 Tính biểu thức thứ hai: 5/9 + 2/9 = (5 + 2)/9 = 7/9 So sánh: 7/9 = 7/9 Vậy: 2/9 + 5/9 = 5/9 + 2/9 🎯 Nhận xét: Khi đổi chỗ các số hạng, tổng không thay đổi (tính chất giao hoán).

Câu b) 3/25 + 4/25 + 7/25 và 3/25 + 7/25 + 4/25

Cách giải
Tính biểu thức thứ nhất: 3/25 + 4/25 + 7/25 = (3 + 4 + 7)/25 = 14/25 Tính biểu thức thứ hai: 3/25 + 7/25 + 4/25 = (3 + 7 + 4)/25 = 14/25 So sánh: 14/25 = 14/25 Vậy: 3/25 + 4/25 + 7/25 = 3/25 + 7/25 + 4/25 🎯 Nhận xét: Thay đổi thứ tự các số hạng, tổng vẫn không đổi.

Bài 3: Giải ô chữ

Đề bài: Tính các phép tính, ghép kết quả với chữ cái để tìm ô chữ.

Kết quả11/612/1115/66/1117/11
Chữ cái?????

Các phép tính:

  • L: 7/6 + 8/6
  • T: 1/11 + 7/11 + 9/11
  • A: 4/11 + 2/11
  • Đ: 3/6 + 1/6 + 7/6
  • À: 3/11 + 9/11

Tính từng phép tính:
Phép L: 7/6 + 8/6 = (7 + 8)/6 = 15/6 Phép T: 1/11 + 7/11 + 9/11 = (1 + 7 + 9)/11 = 17/11 Phép A: 4/11 + 2/11 = (4 + 2)/11 = 6/11 Phép Đ: 3/6 + 1/6 + 7/6 = (3 + 1 + 7)/6 = 11/6 Phép À: 3/11 + 9/11 = (3 + 9)/11 = 12/11
Ghép kết quả với ô chữ:
Kết quả11/612/1115/66/1117/11
Chữ cáiĐÀLAT
Đáp án ô chữ: Đ À L A T (Đà Lạt)

Bài 4: Bài toán về cô Ba may vải

Đề bài: Cô Ba có một tấm vải. Cô dùng 7/15 tấm vải để may quần, 4/15 tấm vải để may áo và 2/15 tấm vải để may túi. Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao nhiêu phần tấm vải?

Cách 1: Trình bày đầy đủ
Tóm tắt: - May quần: 7/15 tấm vải - May áo: 4/15 tấm vải - May túi: 2/15 tấm vải - Tất cả: ? phần tấm vải Bài giải: Cô Ba đã dùng tất cả số phần tấm vải là: 7/15 + 4/15 + 2/15 = (7 + 4 + 2)/15 = 13/15 (tấm vải) Đáp số: 13/15 tấm vải
Cách 2: Trình bày ngắn gọn
Số phần tấm vải cô Ba đã dùng: 7/15 + 4/15 + 2/15 = 13/15 (tấm vải) Đáp số: 13/15 tấm vải

🎯 Ghi nhớ: - Khi cộng các phân số cùng mẫu số, ta giữ nguyên mẫu sốcộng các tử số với nhau. - Công thức: a/m + b/m = (a + b)/m - Phép cộng phân số có tính chất giao hoán: đổi chỗ các số hạng, tổng không đổi.
Chế độ đọc sách →