Giải Toán 4 - Tập Hai trang 81
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 81–82
Trang 79 – Luyện tập
Bài 1: Tính
Cộng phân số cùng mẫu thì cộng tử, giữ nguyên mẫu. Khác mẫu thì quy đồng trước.
a) $\dfrac{3}{11} + \dfrac{14}{11} = \dfrac{3+14}{11} = \dfrac{17}{11}$
b) $\dfrac{1}{16} + \dfrac{3}{4}$
Quy đồng: $\dfrac{3}{4} = \dfrac{12}{16}$
$$\dfrac{1}{16} + \dfrac{12}{16} = \dfrac{13}{16}$$
c) $\dfrac{2}{20} + \dfrac{7}{10}$
Rút gọn $\dfrac{2}{20} = \dfrac{1}{10}$:
$$\dfrac{1}{10} + \dfrac{7}{10} = \dfrac{8}{10} = \dfrac{4}{5}$$
Bài 2: So sánh giá trị của các biểu thức
Cả ba bạn cầm ba biểu thức:
| Biểu thức | Cách tính | Kết quả |
|---|---|---|
| $\left(\dfrac{2}{9}+\dfrac{5}{9}\right)+\dfrac{1}{9}$ | $\dfrac{7}{9}+\dfrac{1}{9}$ | $\dfrac{8}{9}$ |
| $\dfrac{2}{9}+\left(\dfrac{5}{9}+\dfrac{1}{9}\right)$ | $\dfrac{2}{9}+\dfrac{6}{9}$ | $\dfrac{8}{9}$ |
| $\dfrac{2}{9}+\dfrac{5}{9}+\dfrac{1}{9}$ | $\dfrac{2+5+1}{9}$ | $\dfrac{8}{9}$ |
Kết luận: Ba biểu thức bằng nhau, đều bằng $\dfrac{8}{9}$.
$$\left(\dfrac{2}{9}+\dfrac{5}{9}\right)+\dfrac{1}{9} = \dfrac{2}{9}+\left(\dfrac{5}{9}+\dfrac{1}{9}\right) = \dfrac{2}{9}+\dfrac{5}{9}+\dfrac{1}{9}$$
Đây chính là tính chất kết hợp của phép cộng: nhóm các số khác nhau để cộng đều cho cùng một kết quả.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện
a) $\dfrac{16}{15} + \dfrac{7}{15} + \dfrac{4}{15}$
Vì cùng mẫu nên cộng thẳng các tử số:
$$= \dfrac{16+7+4}{15} = \dfrac{27}{15} = \dfrac{9}{5}$$
b) $\dfrac{5}{17} + \dfrac{7}{17} + \dfrac{13}{17}$
$$= \dfrac{5+7+13}{17} = \dfrac{25}{17}$$
(Mẹo "thuận tiện": khi các phân số cùng mẫu, ta gộp luôn các tử số lại cho nhanh.)
Bài 4
Đề: Việt dùng $\dfrac{1}{2}$ số tiền để mua vở, sau đó dùng thêm $\dfrac{1}{6}$ số tiền để mua bút. Hỏi Việt đã dùng bao nhiêu phần số tiền để mua vở và bút?
Bài giải:
Số phần tiền Việt đã dùng:
$$\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{3}{6} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3}$$
Đáp số: $\dfrac{2}{3}$ số tiền.
Bài 5
Đề: Mai pha được $\dfrac{1}{4}\,l$, Việt pha được $\dfrac{5}{6}\,l$, Nam pha được $\dfrac{11}{12}\,l$. Tính số lít nước cam cả ba bạn pha được.
Bài giải:
Quy đồng về mẫu số chung là 12:
$$\dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{12}; \quad \dfrac{5}{6} = \dfrac{10}{12}$$
Số lít nước cam cả ba bạn pha được:
$$\dfrac{3}{12} + \dfrac{10}{12} + \dfrac{11}{12} = \dfrac{24}{12} = 2 \ (l)$$
Đáp số: 2 lít.
Trang 80 – Bài 61: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
Tóm tắt lý thuyết
Trừ hai phân số có cùng mẫu số.
Ví dụ cái bánh: Tớ có $\dfrac{7}{8}$ cái bánh, đã ăn $\dfrac{2}{8}$ cái bánh, còn lại:
$$\dfrac{7}{8} - \dfrac{2}{8} = \dfrac{7-2}{8} = \dfrac{5}{8}$$
👉 Quy tắc: Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
Bài 1: Tính
a) $\dfrac{9}{11} - \dfrac{3}{11} = \dfrac{9-3}{11} = \dfrac{6}{11}$
b) $\dfrac{10}{4} - \dfrac{5}{4} = \dfrac{10-5}{4} = \dfrac{5}{4}$
c) $\dfrac{22}{15} - \dfrac{8}{15} = \dfrac{22-8}{15} = \dfrac{14}{15}$
Bài 2: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình (theo mẫu)
Cách làm: Đếm xem hình được chia thành mấy phần bằng nhau (đó là mẫu số). Số phần đang tô màu là số bị trừ ban đầu, số phần nét đứt (bị lấy đi) là số trừ.
Mẫu: Hình tròn chia 8 phần, tô 5 phần, bỏ đi 2 phần (nét đứt):
$$\dfrac{5}{8} - \dfrac{2}{8} = \dfrac{3}{8}$$
Dưới đây là lời giải theo cách đếm phần trong hình. Em đối chiếu lại với sách bằng cách đếm số phần nha:
a) Hình hoa chia 5 phần bằng nhau, có 2 phần nét đứt bị lấy đi:
$$\dfrac{5}{5} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{3}{5}$$
b) Hình tam giác lớn chia thành 4 tam giác nhỏ bằng nhau, lấy đi 1 phần (nét đứt):
$$\dfrac{4}{4} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}$$
c) Hình chữ nhật chia 4 phần bằng nhau, lấy đi 1 phần (nét đứt):
$$\dfrac{4}{4} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}$$
Lưu ý nhỏ: Với Bài 2, hình ảnh hơi khó nhìn rõ từng phần. Em hãy đếm lại số phần được chia và số phần nét đứt (bị lấy đi) trong từng hình ở sách, rồi áp dụng đúng quy tắc: tử số trừ tử số, giữ nguyên mẫu số. Cô đã chỉ rõ cách làm để em tự kiểm tra được chính xác đấy!
Em làm tốt lắm! Nếu chỗ nào còn vướng, nhất là Bài 2 (đếm phần trong hình), em chụp rõ hơn gửi cô xem lại nhé.
