Giải Toán 4 - Tập Hai trang 89
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 89–90
HOẠT ĐỘNG
Bài 1: Tính
Đề bài: Tính các phép nhân phân số sau.
a) 4/7 × 3/5
Cách giải:
Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số. 4/7 × 3/5 = (4 × 3)/(7 × 5) = 12/35
b) 1/3 × 9/10
Cách giải:
1/3 × 9/10 = (1 × 9)/(3 × 10) = 9/30 Rút gọn: 9/30 = 9 ÷ 3 / 30 ÷ 3 = 3/10
c) 1/6 × 1/4
Cách giải:
1/6 × 1/4 = (1 × 1)/(6 × 4) = 1/24
Bài 2: Rút gọn rồi tính
Đề bài: Rút gọn rồi tính các phép nhân sau.
a) 2/4 × 9/5
Cách 1: Rút gọn trước khi nhân
Rút gọn 2/4 = 1/2 1/2 × 9/5 = (1 × 9)/(2 × 5) = 9/10
Cách 2: Nhân trước rồi rút gọn
2/4 × 9/5 = (2 × 9)/(4 × 5) = 18/20 Rút gọn: 18/20 = 18 ÷ 2 / 20 ÷ 2 = 9/10
b) 13/8 × 5/15
Cách 1: Rút gọn trước khi nhân
Rút gọn 5/15 = 1/3 13/8 × 1/3 = (13 × 1)/(8 × 3) = 13/24
Cách 2: Rút gọn chéo
Ta thấy 5 và 15 cùng chia hết cho 5. 13/8 × 5/15 = 13/8 × 1/3 = 13/24
c) 3/9 × 6/12
Cách 1: Rút gọn từng phân số trước
Rút gọn 3/9 = 1/3 Rút gọn 6/12 = 1/2 1/3 × 1/2 = (1 × 1)/(3 × 2) = 1/6
Cách 2: Nhân trước rồi rút gọn
3/9 × 6/12 = (3 × 6)/(9 × 12) = 18/108 Rút gọn: 18/108 = 18 ÷ 18 / 108 ÷ 18 = 1/6
Bài 3: Tìm phân số thích hợp
Đề bài: Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều dài ? m và chiều rộng ? m. Diện tích tấm nhôm đó là ? m².
(Hình vẽ cho thấy: chiều dài = 6/7 m, chiều rộng = 3/5 m)
Cách giải:
Nhìn hình vẽ, ta thấy: - Chiều dài = 6/7 m - Chiều rộng = 3/5 m Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài × Chiều rộng Diện tích = 6/7 × 3/5 = (6 × 3)/(7 × 5) = 18/35 m²
Đáp án: - Chiều dài: 6/7 m - Chiều rộng: 3/5 m - Diện tích: 18/35 m²
LUYỆN TẬP (Trang 87)
Bài 1: Tính (theo mẫu) - Phân số nhân số tự nhiên
Đề bài: Tính theo mẫu: 2/5 × 3 = (2 × 3)/5 = 6/5
a) 9/11 × 8
Cách giải:
9/11 × 8 = (9 × 8)/11 = 72/11
b) 4/5 × 1
Cách giải:
4/5 × 1 = (4 × 1)/5 = 4/5 (Nhân với 1 thì kết quả giữ nguyên)
c) 15/8 × 0
Cách giải:
15/8 × 0 = (15 × 0)/8 = 0/8 = 0 (Nhân với 0 thì kết quả bằng 0)
Bài 2: Tính (theo mẫu) - Số tự nhiên nhân phân số
Đề bài: Tính theo mẫu: 5 × 2/9 = (5 × 2)/9 = 10/9
a) 3 × 4/11
Cách giải:
3 × 4/11 = (3 × 4)/11 = 12/11
b) 1 × 5/4
Cách giải:
1 × 5/4 = (1 × 5)/4 = 5/4
c) 0 × 2/5
Cách giải:
0 × 2/5 = (0 × 2)/5 = 0/5 = 0
LUYỆN TẬP (Trang 88)
Bài 3: Tính chu vi hình vuông
Đề bài: Tính chu vi của hình vuông có cạnh 3/5 dm.
Cách 1: Dùng công thức chu vi
Chu vi hình vuông = Cạnh × 4 Chu vi = 3/5 × 4 = (3 × 4)/5 = 12/5 dm
Cách 2: Viết dưới dạng hỗn số
12/5 = 2 2/5 dm (đọc là: hai và hai phần năm đề-xi-mét)
Đáp số: 12/5 dm (hay 2 2/5 dm)
Bài 4: Bài toán về tàu vũ trụ
Đề bài: Một tàu vũ trụ bay vòng quanh một thiên thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi vòng tàu vũ trụ bay được 61/6 km thì nó đã bay tất cả bao nhiêu ki-lô-mét quanh thiên thể?
Cách giải:
Tóm tắt: - Số vòng bay: 6 vòng - Mỗi vòng bay: 61/6 km - Tổng quãng đường: ? km Bài giải: Tàu vũ trụ đã bay tất cả số ki-lô-mét là: 61/6 × 6 = (61 × 6)/6 = 366/6 = 61 km Đáp số: 61 km
Bài 1 (Luyện tập cuối trang 88): So sánh (điền >, <, =)
Đề bài: Điền dấu >, <, = vào chỗ trống.
a) 2/3 × 4/5 ? 4/5 × 2/3
Cách giải:
Tính vế trái: 2/3 × 4/5 = (2 × 4)/(3 × 5) = 8/15 Tính vế phải: 4/5 × 2/3 = (4 × 2)/(5 × 3) = 8/15 Hai vế bằng nhau vì phép nhân có tính chất giao hoán. Đáp án: 2/3 × 4/5 = 4/5 × 2/3
b) (1/3 × 2/5) × 3/4 ? 1/3 × (2/5 × 3/4)
Cách giải:
Tính vế trái: - 1/3 × 2/5 = 2/15 - 2/15 × 3/4 = (2 × 3)/(15 × 4) = 6/60 = 1/10 Tính vế phải: - 2/5 × 3/4 = 6/20 = 3/10 - 1/3 × 3/10 = 3/30 = 1/10 Hai vế bằng nhau vì phép nhân có tính chất kết hợp. Đáp án: (1/3 × 2/5) × 3/4 = 1/3 × (2/5 × 3/4)
c) (1/3 + 2/15) × 3/4 ? 1/3 × 3/4 + 2/15 × 3/4
Cách giải:
Tính vế trái: - 1/3 + 2/15 = 5/15 + 2/15 = 7/15 - 7/15 × 3/4 = (7 × 3)/(15 × 4) = 21/60 = 7/20 Tính vế phải: - 1/3 × 3/4 = 3/12 = 1/4 = 5/20 - 2/15 × 3/4 = 6/60 = 1/10 = 2/20 - 5/20 + 2/20 = 7/20 Hai vế bằng nhau vì phép nhân có tính chất phân phối với phép cộng. Đáp án: (1/3 + 2/15) × 3/4 = 1/3 × 3/4 + 2/15 × 3/4
🎯 Ghi nhớ: - Nhân hai phân số: Tử nhân tử, mẫu nhân mẫu. - Phân số nhân số tự nhiên: Lấy tử nhân số đó, giữ nguyên mẫu. - Nhân với 0 luôn bằng 0; nhân với 1 giữ nguyên giá trị. - Phép nhân phân số có tính chất: giao hoán, kết hợp, phân phối với phép cộng.
