Giải Toán 4 - Tập Hai trang 91
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 91–92
Ghi chú nhỏ: ảnh em gửi hiển thị số trang là 89 và 90 (sách Toán 4 – Kết nối tri thức, tập Hai). Cô giải đúng theo nội dung hai trang này nhé.
Phần lý thuyết liên quan
Hai trang này luyện tập về phép nhân phân số và phép tính kết hợp. Cần nhớ:
- Nhân hai phân số: $\dfrac{a}{b} \times \dfrac{c}{d} = \dfrac{a \times c}{b \times d}$, nhân xong rút gọn.
- Tính chất phân phối: $a \times c + b \times c = (a+b) \times c$ giúp tính thuận tiện.
- 1 yến = 10 kg.
Bài 2: Tính
Đề:
a) $\dfrac{3}{22} \times \dfrac{3}{11} \times 22$ b) $\left(\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6}\right) \times \dfrac{2}{5}$
Lời giải:
a) Nhóm $\dfrac{3}{22} \times 22$ trước cho gọn:
$$\dfrac{3}{22} \times 22 \times \dfrac{3}{11} = 3 \times \dfrac{3}{11} = \dfrac{9}{11}$$
b) Tính trong ngoặc trước:
$$\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{2}{6} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}$$
$$\dfrac{1}{2} \times \dfrac{2}{5} = \dfrac{2}{10} = \dfrac{1}{5}$$
Bài 3: Chu vi bè cá
Đề: Một bè nuôi cá tra hình chữ nhật có chiều dài $\dfrac{25}{2}$ m, chiều rộng $\dfrac{19}{2}$ m. Hỏi chu vi của bè cá đó là bao nhiêu mét?
Lời giải:
$$\text{Chu vi} = \left(\dfrac{25}{2} + \dfrac{19}{2}\right) \times 2 = \dfrac{44}{2} \times 2 = 22 \times 2 = 44 \ (\text{m})$$
Đáp số: 44 m.
Bài 4: Số?
Đề: Nhà cô Sáu có hai chuồng lợn, mỗi chuồng nuôi 4 con lợn. Mỗi ngày, một con lợn ăn hết $\dfrac{1}{8}$ yến cám. Mỗi ngày các con lợn nhà cô Sáu ăn hết ? kg cám.
Lời giải:
- Số lợn cả hai chuồng: $2 \times 4 = 8$ (con).
- Mỗi ngày 8 con ăn hết: $8 \times \dfrac{1}{8} = 1$ (yến cám).
- Đổi ra ki-lô-gam: $1$ yến $= 10$ kg.
Đáp số: 10 kg cám.
Bài 5: Đ, S?
Đề: Đoạn tre A dài 1 m và có 3 đốt dài bằng nhau, đoạn tre C có 2 đốt dài bằng nhau.
Vì A dài 1 m chia 3 đốt bằng nhau nên mỗi đốt của A dài $\dfrac{1}{3}$ m.
| Câu | Nội dung | Kết quả |
|---|---|---|
| a) | Đoạn tre B có độ dài $\dfrac{2}{3}$ m | Đ |
| b) | Đoạn tre dài nhất có độ dài $\dfrac{3}{2}$ m | Đ |
Giải thích:
- a) Theo hình, B gồm 2 đốt bằng đốt của A, nên B $= 2 \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{3}$ m → Đúng.
- b) Đoạn dài nhất là C. Vì $\dfrac{3}{2} = 1,5$ m $> 1$ m (đoạn A), phù hợp với hình C cao nhất → Đúng.
Bài 1: Tính rồi rút gọn
Đề:
a) $\dfrac{5}{11} \times \dfrac{11}{6}$ b) $7 \times \dfrac{6}{21}$
Lời giải:
a) $$\dfrac{5}{11} \times \dfrac{11}{6} = \dfrac{5 \times 11}{11 \times 6} = \dfrac{5}{6}$$
b) $$7 \times \dfrac{6}{21} = \dfrac{42}{21} = 2$$
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
Đề:
a) $\dfrac{3}{5} \times \dfrac{17}{21} + \dfrac{2}{5} \times \dfrac{17}{21}$ b) $\dfrac{11}{19} \times \dfrac{2}{7} + \dfrac{5}{7} \times \dfrac{11}{19}$
Lời giải: dùng tính chất phân phối, đặt thừa số chung ra ngoài.
a) $$\dfrac{17}{21} \times \left(\dfrac{3}{5} + \dfrac{2}{5}\right) = \dfrac{17}{21} \times 1 = \dfrac{17}{21}$$
b) $$\dfrac{11}{19} \times \left(\dfrac{2}{7} + \dfrac{5}{7}\right) = \dfrac{11}{19} \times 1 = \dfrac{11}{19}$$
Bài 3: Tìm phân số thích hợp
Đề: Mỗi ô đỗ xe ô tô hình chữ nhật có chiều dài $\dfrac{11}{2}$ m, chiều rộng $\dfrac{5}{2}$ m.
a) Diện tích mỗi ô là ? m².
b) Tổng diện tích của 4 ô là ? m².
Lời giải:
a) $$S = \dfrac{11}{2} \times \dfrac{5}{2} = \dfrac{55}{4} \ (\text{m}^2)$$
b) $$4 \times \dfrac{55}{4} = 55 \ (\text{m}^2)$$
Bài 4: Chia bánh cho hiệp sĩ
Đề: Nhà vua chia bánh cho 8 hiệp sĩ. Mỗi hiệp sĩ được chia nửa cái bánh pi-da bò và $\dfrac{1}{8}$ cái bánh pi-da gà. Hỏi 8 hiệp sĩ được chia tất cả bao nhiêu cái bánh?
Lời giải:
- Bánh pi-da bò: $8 \times \dfrac{1}{2} = 4$ (cái).
- Bánh pi-da gà: $8 \times \dfrac{1}{8} = 1$ (cái).
- Tổng cộng: $4 + 1 = 5$ (cái).
Đáp số: 5 cái bánh.
Bài 5: Tìm phân số thích hợp
Đề: Tính diện tích phần màu xanh. Biết diện tích hình tam giác ABC bằng diện tích hình tam giác CDE và độ dài cạnh của mỗi hình vuông nhỏ là $\dfrac{8}{5}$ dm. Diện tích phần màu xanh là ? dm².
Lời giải:
Vì diện tích tam giác ABC bằng diện tích tam giác CDE, nên phần thiếu (tam giác ABC) đúng bằng phần thừa (tam giác CDE). Khi đó diện tích phần màu xanh đúng bằng diện tích một hình vuông nhỏ:
$$S = \dfrac{8}{5} \times \dfrac{8}{5} = \dfrac{64}{25} \ (\text{dm}^2)$$
Đáp số: $\dfrac{64}{25}$ dm².
Em xem lại các bài nhé, có chỗ nào chưa rõ cứ hỏi cô. Riêng Bài 5 trang 89 (Đ/S), nếu em chụp rõ hơn các vạch so sánh trên hình, cô sẽ đối chiếu chắc chắn hơn.
