Giải Toán 4 - Tập Hai trang 99
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 99–100
Trang ảnh hiển thị số trang 97 và 98 (mình sẽ dùng đúng số trang in trên sách nhé).
Tóm tắt lý thuyết
Hai trang này là phần ôn luyện về phép tính với phân số (nhân, chia phân số) và giải toán có lời văn. Vài điểm cần nhớ:
- Nhân hai phân số: nhân tử với tử, mẫu với mẫu.
- Chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
- Đổi đơn vị: 1 thế kỉ = 100 năm; 1 phút = 60 giây; 1 tạ = 100 kg = 10 yến.
Bài 2 (trang 97): Tàu thuỷ chở hàng (Số?)
Đề: Một chiếc tàu thuỷ đã làm việc tròn nửa thế kỉ. Trong đó dành $\frac{1}{2}$ thời gian chở hàng trên Đại Tây Dương, $\frac{2}{5}$ thời gian chở hàng trên Thái Bình Dương, thời gian còn lại chở trên Ấn Độ Dương.
Trước hết, nửa thế kỉ = $\frac{1}{2} \times 100 = 50$ (năm).
a) Trên Đại Tây Dương:
$$\frac{1}{2} \times 50 = 25 \text{ (năm)}$$
b) Trên Thái Bình Dương:
$$\frac{2}{5} \times 50 = 20 \text{ (năm)}$$
c) Trên Ấn Độ Dương (phần còn lại):
$$50 - 25 - 20 = 5 \text{ (năm)}$$
Đáp số: a) 25 năm; b) 20 năm; c) 5 năm.
Bài 3 (trang 97): Con báo săn chạy
Đề: Một con báo săn chạy 198 m hết $\frac{1}{10}$ phút. Hỏi trung bình mỗi giây con báo chạy được bao nhiêu mét?
Đổi $\frac{1}{10}$ phút ra giây:
$$\frac{1}{10} \times 60 = 6 \text{ (giây)}$$
Trung bình mỗi giây con báo chạy được:
$$198 : 6 = 33 \text{ (m)}$$
Đáp số: 33 m.
Bài 4 (trang 97): Chào mào ăn hồng (Số?)
Đề: Chào mào có 16 quả hồng. Chào mào ăn hết một nửa của một nửa số quả hồng đó. Chào mào đã ăn hết ? quả hồng.
Một nửa số hồng:
$$16 : 2 = 8 \text{ (quả)}$$
Một nửa của một nửa, tức là một nửa của 8:
$$8 : 2 = 4 \text{ (quả)}$$
Đáp số: 4 quả hồng.
Bài 1 (trang 98): Tính
a) $\dfrac{5}{6} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{5 \times 1}{6 \times 3} = \dfrac{5}{18}$
b) $\dfrac{5}{6} : \dfrac{1}{3} = \dfrac{5}{6} \times \dfrac{3}{1} = \dfrac{15}{6} = \dfrac{5}{2}$
c) Thực hiện chia trước, trừ sau:
$$\frac{5}{3} - \frac{1}{3} : \frac{1}{4} = \frac{5}{3} - \frac{1}{3} \times 4 = \frac{5}{3} - \frac{4}{3} = \frac{1}{3}$$
Bài 2 (trang 98): Anh Thanh đi đến thị trấn
Đề: Quãng đường từ nhà anh Thanh đến thị trấn dài 45 km. Anh Thanh đi được $\frac{2}{3}$ quãng đường thì dừng lại nghỉ. Hỏi anh Thanh phải đi tiếp bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì đến thị trấn?
Phần quãng đường còn lại là:
$$1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3} \text{ (quãng đường)}$$
Số ki-lô-mét cần đi tiếp:
$$\frac{1}{3} \times 45 = 15 \text{ (km)}$$
Đáp số: 15 km.
Bài 3 (trang 98): Tìm phân số thích hợp
a) $? : \dfrac{2}{7} = \dfrac{5}{11}$
Muốn tìm số bị chia, lấy thương nhân với số chia:
$$? = \frac{5}{11} \times \frac{2}{7} = \frac{10}{77}$$
b) $\dfrac{3}{4} : ? = \dfrac{5}{8}$
Muốn tìm số chia, lấy số bị chia chia cho thương:
$$? = \frac{3}{4} : \frac{5}{8} = \frac{3}{4} \times \frac{8}{5} = \frac{24}{20} = \frac{6}{5}$$
c) $? \times \dfrac{6}{11} = 1$
Muốn tìm thừa số, lấy tích chia cho thừa số đã biết:
$$? = 1 : \frac{6}{11} = \frac{11}{6}$$
(Đây chính là phân số đảo ngược của $\frac{6}{11}$.)
Bài 4 (trang 98): Rô-bốt sấy chuối (Chọn câu trả lời đúng)
Đề: Cứ 1 kg chuối tươi sấy được $\frac{1}{5}$ kg chuối khô. Nếu rô-bốt thu hoạch được 1 tạ chuối tươi thì sấy được lượng chuối khô là?
Đổi 1 tạ = 100 kg. Lượng chuối khô sấy được:
$$100 \times \frac{1}{5} = 20 \text{ (kg)}$$
Bây giờ so sánh 20 kg với các đáp án:
| Đáp án | Đổi ra kg | So với 20 kg |
|---|---|---|
| A. $\frac{1}{5}$ tấn | 200 kg | Sai |
| B. $\frac{1}{5}$ tạ | 20 kg | Đúng |
| C. 5 yến | 50 kg | Sai |
| D. 5 tạ | 500 kg | Sai |
Đáp án đúng: B. $\dfrac{1}{5}$ tạ
Lý do: 20 kg đúng bằng $\frac{1}{5}$ của 1 tạ (100 kg), nên chọn B.
Chúc em học tốt nhé! Nếu chỗ nào còn thắc mắc, cứ hỏi cô.
