Giải Toán 4 - Tập Hai trang 101
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 101–102
Tóm tắt lý thuyết cần nhớ
- Muốn tìm chiều dài (hoặc chiều rộng) hình chữ nhật khi biết diện tích: lấy diện tích chia cho cạnh đã biết.
- Nhân, chia phân số: nhân thì lấy tử nhân tử, mẫu nhân mẫu; chia thì nhân với phân số đảo ngược.
- Tính thuận tiện: gom các phân số nhân được kết quả "đẹp" (bằng 1) hoặc dùng tính chất phân phối.
Bài 5 (trang 101): Tìm phân số thích hợp – diện tích cái ao
Đề: Mảnh đất hình chữ nhật rộng 4 m, diện tích $\dfrac{91}{2}$ m². Đào một cái ao, phần đất còn lại làm lối đi rộng 1 m. Tính diện tích cái ao.
Lời giải:
Chiều dài mảnh đất:
$$\frac{91}{2} : 4 = \frac{91}{8} \text{ (m)}$$
Lối đi rộng 1 m nằm dọc theo cạnh dưới, nên chiều rộng của ao là:
$$4 - 1 = 3 \text{ (m)}$$
Chiều dài cái ao bằng chiều dài mảnh đất là $\dfrac{91}{8}$ m. Diện tích cái ao:
$$3 \times \frac{91}{8} = \frac{273}{8} \text{ (m}^2) = 34\frac{1}{8} \text{ m}^2$$
Đáp số: $\dfrac{273}{8}$ m².
Bài 1 (Luyện tập – trang 101): Chọn kết quả cho mỗi phép tính
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| $\dfrac{4}{5} \times 2 = \dfrac{8}{5}$ | $\dfrac{8}{5}$ |
| $\dfrac{2}{13} \times \dfrac{4}{5} = \dfrac{8}{65}$ | $\dfrac{8}{65}$ |
| $\dfrac{11}{13} : \dfrac{13}{11} = \dfrac{11}{13} \times \dfrac{11}{13} = \dfrac{121}{169}$ | $\dfrac{121}{169}$ |
| $\dfrac{3}{7} : 2 = \dfrac{3}{14}$ | $\dfrac{3}{14}$ |
Cả 4 kết quả trên bảng đều khớp đúng.
Bài 2 (trang 102): Tính bằng cách thuận tiện
a)
$$\frac{2}{13} \times \frac{22}{5} \times \frac{13}{2} = \left(\frac{2}{13} \times \frac{13}{2}\right) \times \frac{22}{5} = 1 \times \frac{22}{5} = \frac{22}{5}$$
(Ghép $\dfrac{2}{13}$ với $\dfrac{13}{2}$ vì hai phân số này nhân nhau bằng 1.)
b)
$$\frac{3}{5} \times \frac{6}{7} + \frac{6}{7} \times \frac{3}{5} = \frac{6}{7} \times \left(\frac{3}{5} + \frac{3}{5}\right) = \frac{6}{7} \times \frac{6}{5} = \frac{36}{35}$$
Bài 3 (trang 102): Số? – Số lít tương còn lại
Đề: Vại đựng 15 l tương, rót vào tất cả các lọ nhỏ trong hình, mỗi lọ $\dfrac{3}{4}$ l. Hỏi trong vại còn lại bao nhiêu lít?
Trong hình có 6 lọ nhỏ. Số tương đã rót ra:
$$6 \times \frac{3}{4} = \frac{18}{4} = \frac{9}{2} \text{ (l)}$$
Số tương còn lại trong vại:
$$15 - \frac{9}{2} = \frac{30}{2} - \frac{9}{2} = \frac{21}{2} = 10\frac{1}{2} \text{ (l)}$$
Đáp số: $\dfrac{21}{2}$ l (tức 10,5 l).
(Em nhớ đếm lại số lọ trong sách cho chính xác nhé; cô đếm được 6 lọ.)
Bài 4 (trang 102): Tuổi anh Chúc
Đề: Ông nội 72 tuổi, tuổi Việt bằng $\dfrac{1}{8}$ tuổi ông nội, anh Chúc lớn hơn Việt 5 tuổi. Hỏi anh Chúc bao nhiêu tuổi?
Tuổi của Việt:
$$72 \times \frac{1}{8} = 9 \text{ (tuổi)}$$
Tuổi của anh Chúc:
$$9 + 5 = 14 \text{ (tuổi)}$$
Đáp số: 14 tuổi.
Bài 5 (trang 102): Tìm phân số thích hợp – chiều dài hình chữ nhật lớn nhất
Đề: Hình chữ nhật lớn AEGD rộng 2 cm được chia thành hai hình nhỏ: ABCD có diện tích $\dfrac{21}{2}$ cm² và BEGC có diện tích 25 cm². Tính chiều dài của hình chữ nhật lớn nhất.
Hình chữ nhật lớn nhất là cả hình AEGD. Diện tích của nó:
$$\frac{21}{2} + 25 = \frac{21}{2} + \frac{50}{2} = \frac{71}{2} \text{ (cm}^2)$$
Chiều dài hình AEGD (rộng 2 cm):
$$\frac{71}{2} : 2 = \frac{71}{4} \text{ (cm)} = 17\frac{3}{4} \text{ cm}$$
Đáp số: $\dfrac{71}{4}$ cm.
Bài 1 (Luyện tập – trang 102): Chọn câu trả lời đúng
Đề: Biểu thức nào có giá trị lớn nhất?
Tính từng biểu thức:
- A. $15 \times \dfrac{2}{3} = \dfrac{30}{3} = 10$
- B. $\left(\dfrac{2}{3} - \dfrac{1}{6}\right) : 5 = \left(\dfrac{4}{6} - \dfrac{1}{6}\right) : 5 = \dfrac{3}{6} : 5 = \dfrac{1}{2} : 5 = \dfrac{1}{10}$
- C. $\left(\dfrac{7}{4} \times \dfrac{8}{3}\right) : \dfrac{1}{3} = \dfrac{56}{12} : \dfrac{1}{3} = \dfrac{14}{3} \times 3 = 14$
So sánh: $14 > 10 > \dfrac{1}{10}$.
Đáp án đúng: C – vì $\left(\dfrac{7}{4} \times \dfrac{8}{3}\right) : \dfrac{1}{3} = 14$ là giá trị lớn nhất.
Em làm tốt lắm! Phần này chủ yếu rèn kỹ năng nhân, chia phân số và đọc hình để lập phép tính. Nếu chỗ nào còn lăn tăn (nhất là đếm số lọ ở Bài 3), em nhắn cô nhé.
