Giải Toán 4 - Tập Hai trang 103
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 103–104
(Lưu ý: số trang in trên ảnh là 101 và 102, nhưng cô vẫn giữ tiêu đề theo yêu cầu của em.)
Bài 2: Bài toán về hộp cói (trang 101)
Đề: Công ty Kim Sơn nhận đơn hàng làm 1 000 chiếc hộp cói, trong đó tổ của bác Diễm nhận đan $\dfrac{1}{4}$ đơn hàng.
a) Tổ của bác Diễm nhận đan bao nhiêu chiếc hộp cói?
$$1\,000 \times \dfrac{1}{4} = 250 \text{ (chiếc)}$$
→ Tổ của bác Diễm nhận đan 250 chiếc hộp cói.
b) Mỗi hộp cói nặng $\dfrac{3}{2}$ kg. Rô-bốt đã chuyển tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?
$$250 \times \dfrac{3}{2} = \dfrac{750}{2} = 375 \text{ (kg)}$$
→ Rô-bốt đã chuyển tất cả 375 kg.
Bài 3: Bài toán về ốc vít (trang 101)
Đề: Một cửa hàng kim khí có 8 khay đựng ốc vít theo từng loại màu trắng, vàng, đen và số ốc vít ở mỗi khay là như nhau. Tổng số ốc vít là 800 cái.
Trước hết tính số ốc vít mỗi khay:
$$800 : 8 = 100 \text{ (cái)}$$
Nhìn hình, các khay được sắp xếp như sau: 2 khay màu trắng, 3 khay màu vàng, 3 khay màu đen.
a) Số ốc vít màu đen chiếm bao nhiêu phần tổng số?
Màu đen có 3 khay trên tổng 8 khay → chiếm $\dfrac{3}{8}$ tổng số ốc vít.
b) Số ốc vít màu trắng là bao nhiêu cái?
Màu trắng có 2 khay:
$$2 \times 100 = 200 \text{ (cái)}$$
→ Số ốc vít màu trắng là 200 cái.
Bài 4: Ai nói sai? (trang 101)
Đề: Một cái bánh chưng được cắt thành 8 miếng (như hình). Tí nói: "Tèo đã lấy $\dfrac{1}{5}$ số miếng." Tèo nói: "Tí đã lấy $\dfrac{1}{4}$ số miếng." Biết chỉ có một bạn nói sai. Hỏi ai đã nói sai?
Số miếng bánh phải là số nguyên, nên ta thử từng câu:
- Theo lời Tí: Tèo lấy $\dfrac{1}{5}$ số miếng:
$$8 \times \dfrac{1}{5} = \dfrac{8}{5} = 1,6 \text{ (miếng)}$$
Không phải số nguyên → không thể xảy ra.
- Theo lời Tèo: Tí lấy $\dfrac{1}{4}$ số miếng:
$$8 \times \dfrac{1}{4} = 2 \text{ (miếng)}$$
Là số nguyên → có thể xảy ra.
Vậy bạn Tí đã nói sai.
Bài 1: Viết số và đọc số (trang 102 – Bài 67)
| Số gồm | Viết số | Đọc số |
|---|---|---|
| 3 chục nghìn, 5 nghìn, 1 trăm và 7 đơn vị | 35 107 | ba mươi lăm nghìn một trăm linh bảy |
| 2 trăm nghìn, 4 chục nghìn, 6 trăm, 3 chục và 8 đơn vị | 240 638 | hai trăm bốn mươi nghìn sáu trăm ba mươi tám |
| 7 triệu, 9 trăm nghìn, 6 nghìn, 4 trăm và 5 chục | 7 906 450 | bảy triệu chín trăm linh sáu nghìn bốn trăm năm mươi |
| 5 triệu, 8 trăm nghìn, 3 chục nghìn và 9 trăm | 5 830 900 | năm triệu tám trăm ba mươi nghìn chín trăm |
Bài 2: Viết thành tổng và tìm số còn thiếu (trang 102)
a) Viết mỗi số thành tổng:
- $9\,834 = 9\,000 + 800 + 30 + 4$
- $35\,612 = 30\,000 + 5\,000 + 600 + 10 + 2$
- $653\,940 = 600\,000 + 50\,000 + 3\,000 + 900 + 40$
- $7\,308\,054 = 7\,000\,000 + 300\,000 + 8\,000 + 50 + 4$
b) Tìm số thích hợp:
- $40\,000 + 5\,000 + 80 + \boxed{6} = 45\,086$
(vì $45\,086$ có hàng đơn vị là 6)
- $700\,000 + 90\,000 + \boxed{4\,000} + 300 + 20 = 794\,320$
(vì $790\,320 + 4\,000 = 794\,320$)
- $5\,000\,000 + 600\,000 + 2\,000 + \boxed{900} + 4 = 5\,602\,904$
(vì $5\,602\,004 + 900 = 5\,602\,904$)
Bài 3: Trong dãy số tự nhiên (trang 102)
a) Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
b) Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
c) Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Em đã làm xong các bài về phân số và bước vào phần ôn tập số tự nhiên rồi đó. Chỗ Bài 3 (ốc vít) em chú ý đếm kỹ số khay từng màu trên hình thật giúp cô nhé, nếu cách sắp xếp khác đi thì phân số ở câu a sẽ thay đổi theo.
