Giải Toán 4 - Tập Hai trang 105

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 105–106

Bài 4: Số ?

Đề bài: Điền giá trị của chữ số 6 và chữ số 9 trong các số sau:

Số5 60946 094903 4606 791 400
Giá trị của chữ số 6600???
Giá trị của chữ số 99???
Cách giải

Bước 1: Tìm vị trí của chữ số 6 và chữ số 9 trong mỗi số.

Bước 2: Xác định giá trị dựa vào hàng của chữ số đó.

Với số 5 609:

  • Chữ số 6 ở hàng trăm → Giá trị = 600
  • Chữ số 9 ở hàng đơn vị → Giá trị = 9

Với số 46 094:

  • Chữ số 6 ở hàng nghìn → Giá trị = 6 000
  • Chữ số 9 ở hàng chục → Giá trị = 90

Với số 903 460:

  • Chữ số 6 ở hàng chục → Giá trị = 60
  • Chữ số 9 ở hàng trăm nghìn → Giá trị = 900 000

Với số 6 791 400:

  • Chữ số 6 ở hàng triệu → Giá trị = 6 000 000
  • Chữ số 9 ở hàng chục nghìn → Giá trị = 90 000
Đáp án: | Số | 5 609 | 46 094 | 903 460 | 6 791 400 | |---|---|---|---|---| | Giá trị của chữ số 6 | 600 | 6 000 | 60 | 6 000 000 | | Giá trị của chữ số 9 | 9 | 90 | 900 000 | 90 000 |

Bài 5: Tìm số thích hợp với dấu "?" để được:

Câu a) Bốn số tự nhiên liên tiếp

Đề bài: 999, ?, 1 001, ?

Cách giải

Số tự nhiên liên tiếp là các số cách nhau 1 đơn vị.

  • Số sau 999 là: 999 + 1 = 1 000
  • Số sau 1 001 là: 1 001 + 1 = 1 002
Đáp án: 999, 1 000, 1 001, 1 002

Câu b) Bốn số lẻ liên tiếp

Đề bài: 2 987, 2 989, ?, ?

Cách giải

Số lẻ liên tiếp là các số lẻ cách nhau 2 đơn vị.

  • Số lẻ sau 2 989 là: 2 989 + 2 = 2 991
  • Số lẻ sau 2 991 là: 2 991 + 2 = 2 993
Đáp án: 2 987, 2 989, 2 991, 2 993

Câu c) Bốn số chẵn liên tiếp

Đề bài: 74 500, ?, 74 504, ?

Cách giải

Số chẵn liên tiếp là các số chẵn cách nhau 2 đơn vị.

  • Số chẵn sau 74 500 là: 74 500 + 2 = 74 502
  • Số chẵn sau 74 504 là: 74 504 + 2 = 74 506
Đáp án: 74 500, 74 502, 74 504, 74 506

LUYỆN TẬP


Bài 1: Đ, S ?

Đề bài: Xác định các câu sau đúng (Đ) hay sai (S).

Câu a) Số tự nhiên bé nhất là 0.

Cách giải

Dãy số tự nhiên là: 0, 1, 2, 3, 4, ...

Số đầu tiên và bé nhất trong dãy là số 0.

Đáp án: Đ (Đúng)

Câu b) Số liền sau của số 1 000 000 là 1 000 001.

Cách giải

Số liền sau = Số đó + 1

1 000 000 + 1 = 1 000 001

Đáp án: Đ (Đúng)

Câu c) Số tự nhiên lớn nhất là 9 999 999.

Cách giải

Dãy số tự nhiên kéo dài mãi mãi: 0, 1, 2, 3, ... không có điểm dừng.

Sau 9 999 999 còn có 10 000 000, rồi 10 000 001, ...

Vậy không có số tự nhiên lớn nhất.

Đáp án: S (Sai)

Câu d) Trong dãy số tự nhiên không có số lớn nhất.

Cách giải

Như đã nói ở câu c, dãy số tự nhiên kéo dài mãi mãi.

Ta luôn có thể cộng thêm 1 để được số lớn hơn.

Đáp án: Đ (Đúng)

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng

Câu a) Con voi nào dưới đây nặng nhất?

Đề bài:

  • A. 2 995 kg
  • B. 4 850 kg
  • C. 4 920 kg
  • D. 3 527 kg
Cách giải

So sánh các số:

  • 2 995 < 3 527 < 4 850 < 4 920

Số lớn nhất là 4 920.

Đáp án: C (Con voi nặng 4 920 kg)

Câu b) Xe đạp nào dưới đây có giá tiền thấp nhất?

Đề bài:

  • A. 5 350 000 đồng
  • B. 4 900 000 đồng
  • C. 5 700 000 đồng
  • D. 4 550 000 đồng
Cách giải

So sánh các số:

  • 4 550 000 < 4 900 000 < 5 350 000 < 5 700 000

Số bé nhất là 4 550 000.

Đáp án: D (Xe đạp giá 4 550 000 đồng)

Bài 3: Số ?

Đề bài: Cho biết số dân của Việt Nam ở thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2019 là 96 208 984 người (theo Tổng cục Thống kê).

Câu a) Làm tròn đến hàng nghìn

Cách giải

Số 96 208 984, ta nhìn chữ số hàng trăm là 9.

Vì 9 ≥ 5 nên ta làm tròn lên.

96 208 984 → 96 209 000

Đáp án: Khoảng 96 209 000 người

Câu b) Làm tròn đến hàng chục nghìn

Cách giải

Số 96 208 984, ta nhìn chữ số hàng nghìn là 8.

Vì 8 ≥ 5 nên ta làm tròn lên.

96 208 984 → 96 210 000

Đáp án: Khoảng 96 210 000 người

Câu c) Làm tròn đến hàng trăm nghìn

Cách giải

Số 96 208 984, ta nhìn chữ số hàng chục nghìn là 0.

Vì 0 < 5 nên ta làm tròn xuống.

96 208 984 → 96 200 000

Đáp án: Khoảng 96 200 000 người

Bài 4: Số ?

Đề bài: Cho biết số học sinh của bốn trường tiểu học: Nguyễn Trãi, Quang Trung, Nguyễn Du, Lê Lợi là 2 065, 1 892, 2 131, 1 868. Trong đó, Trường Tiểu học Nguyễn Trãi có nhiều học sinh nhất, Trường Tiểu học Quang Trung có nhiều học sinh hơn Trường Tiểu học Nguyễn Du và số học sinh của Trường Tiểu học Lê Lợi là số lẻ.

Câu a) Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh?

Cách giải

Bước 1: Sắp xếp các số từ lớn đến bé: 2 131, 2 065, 1 892, 1 868

Bước 2: Phân tích điều kiện:

  • Nguyễn Trãi có nhiều học sinh nhất2 131 học sinh
  • Lê Lợi có số học sinh là số lẻ → Trong các số còn lại (2 065, 1 892, 1 868), số lẻ là 2 065 → Lê Lợi: 2 065 học sinh
  • Quang Trung nhiều hơn Nguyễn Du → Trong 2 số còn lại (1 892 và 1 868):
  • Quang Trung: 1 892 học sinh
  • Nguyễn Du: 1 868 học sinh
Đáp án: - Trường Nguyễn Trãi: 2 131 học sinh - Trường Quang Trung: 1 892 học sinh - Trường Nguyễn Du: 1 868 học sinh - Trường Lê Lợi: 2 065 học sinh

Câu b) Viết số học sinh của bốn trường tiểu học đó theo thứ tự từ bé đến lớn.

Cách giải

Sắp xếp: 1 868 < 1 892 < 2 065 < 2 131

Đáp án: 1 868, 1 892, 2 065, 2 131

Bài 5: Số ?

Đề bài: Từ bốn thẻ số 0, 1, 2, 3 có thể lập được số chẵn bé nhất có bốn chữ số là ?

Cách giải

Bước 1: Để số có 4 chữ số, chữ số đầu tiên không được là 0.

Bước 2: Để số chẵn, chữ số cuối cùng phải là 0 hoặc 2.

Bước 3: Để số bé nhất, ta chọn chữ số đầu tiên bé nhất có thể.

Trường hợp 1: Chữ số cuối là 0

  • Chữ số đầu bé nhất (khác 0) là 1
  • Các chữ số còn lại: 2, 3 → xếp từ bé đến lớn: 2, 3
  • Số tạo được: 1 230

Trường hợp 2: Chữ số cuối là 2

  • Chữ số đầu bé nhất (khác 0) là 1
  • Các chữ số còn lại: 0, 3 → xếp từ bé đến lớn: 0, 3
  • Số tạo được: 1 032

Bước 4: So sánh: 1 032 < 1 230

Đáp án: 1 032

🎯 Ghi nhớ: - Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí (hàng) của nó trong số. - Số tự nhiên liên tiếp cách nhau 1; số chẵn/lẻ liên tiếp cách nhau 2. - Dãy số tự nhiên không có số lớn nhất. - Khi làm tròn: nếu chữ số cần xét ≥ 5 thì làm tròn lên, < 5 thì làm tròn xuống. - Số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
Chế độ đọc sách →