Giải Toán 4 - Tập Hai trang 107

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 107–108

Bài 68: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN



Bài 1: Đặt tính rồi tính

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

a) Phép cộng và phép trừ

Phép tính 1: 3 458 + 639

Cách giải: Đặt tính: `` 3 458 + 639 ------- 4 097 `` Tính từ phải sang trái: - 8 + 9 = 17, viết 7 nhớ 1 - 5 + 3 + 1 = 9, viết 9 - 4 + 6 = 10, viết 0 nhớ 1 - 3 + 0 + 1 = 4, viết 4 Kết quả: 3 458 + 639 = 4 097

Phép tính 2: 38 794 + 89 152

Cách giải: Đặt tính: `` 38 794 + 89 152 -------- 127 946 `` Tính từ phải sang trái: - 4 + 2 = 6 - 9 + 5 = 14, viết 4 nhớ 1 - 7 + 1 + 1 = 9 - 8 + 9 = 17, viết 7 nhớ 1 - 3 + 8 + 1 = 12, viết 2 nhớ 1 Kết quả: 38 794 + 89 152 = 127 946

Phép tính 3: 62 928 − 45 636

Cách giải: Đặt tính: `` 62 928 - 45 636 -------- 17 292 `` Tính từ phải sang trái: - 8 − 6 = 2 - 2 − 3: không được, mượn 1 → 12 − 3 = 9 - 9 − 1 − 6 = 2 - 2 − 5: không được, mượn 1 → 12 − 5 = 7 - 6 − 1 − 4 = 1 Kết quả: 62 928 − 45 636 = 17 292

b) Phép nhân và phép chia

Phép tính 1: 815 × 6

Cách giải: Đặt tính: `` 815 × 6 ------ 4 890 `` Tính từ phải sang trái: - 5 × 6 = 30, viết 0 nhớ 3 - 1 × 6 + 3 = 9 - 8 × 6 = 48 Kết quả: 815 × 6 = 4 890

Phép tính 2: 509 × 37

Cách giải: Đặt tính: `` 509 × 37 ------ 3 563 (509 × 7) 1 527 (509 × 3, viết lùi 1 cột) ------- 18 833 `` Kết quả: 509 × 37 = 18 833

Phép tính 3: 8 962 : 28

Cách giải: Đặt tính chia: `` 8 962 | 28 84 |---- --- | 320 56 56 -- 02 0 -- 2 `` - 89 : 28 = 3 (dư 5) → viết 3 - Hạ 6 → 56 : 28 = 2 (dư 0) → viết 2 - Hạ 2 → 2 : 28 = 0 (dư 2) → viết 0 Kết quả: 8 962 : 28 = 320 (dư 2)

Bài 2: Không thực hiện phép tính, hãy tìm số thích hợp với dấu "?"

Đề bài:

  • 319 + 425 = 425 + ?
  • (173 + 454) + 346 = ? + (454 + 346)
Cách giải
Phép tính 1: 319 + 425 = 425 + ? Đây là tính chất giao hoán của phép cộng: - Khi đổi chỗ các số hạng, tổng không thay đổi. - a + b = b + a Vậy: 319 + 425 = 425 + 319 ? = 319

Phép tính 2: (173 + 454) + 346 = ? + (454 + 346) Đây là tính chất kết hợp của phép cộng: - (a + b) + c = a + (b + c) So sánh hai vế: - Vế trái: (173 + 454) + 346 - Vế phải: ? + (454 + 346) Ta thấy số 454 và 346 được nhóm lại ở vế phải. Vậy: ? = 173

Bài 3: Bài toán về hai xe bồn chở nước

Đề bài: Hai xe bồn chở tất cả 39 000 l nước. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 3 000 l nước. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu lít nước?

Cách 1: Dùng sơ đồ đoạn thẳng
Phân tích: - Tổng số nước: 39 000 l - Xe 1 chở nhiều hơn xe 2 là: 3 000 l Bước 1: Tìm số nước xe thứ hai chở Nếu xe thứ nhất bớt đi 3 000 l thì hai xe chở bằng nhau. Tổng số nước nếu hai xe bằng nhau: 39 000 − 3 000 = 36 000 (l) Số nước xe thứ hai chở: 36 000 : 2 = 18 000 (l) Bước 2: Tìm số nước xe thứ nhất chở 18 000 + 3 000 = 21 000 (l) Đáp số: Xe thứ nhất: 21 000 l; Xe thứ hai: 18 000 l
Cách 2: Tính từ xe thứ nhất
Bước 1: Tìm số nước xe thứ nhất chở Nếu xe thứ hai thêm 3 000 l thì hai xe bằng nhau. Tổng số nước nếu hai xe bằng nhau: 39 000 + 3 000 = 42 000 (l) Số nước xe thứ nhất chở: 42 000 : 2 = 21 000 (l) Bước 2: Tìm số nước xe thứ hai chở 21 000 − 3 000 = 18 000 (l) Đáp số: Xe thứ nhất: 21 000 l; Xe thứ hai: 18 000 l

Bài 4: Bài toán về đoàn tàu chở hàng

Đề bài: Một đoàn tàu chở hàng gồm 17 toa. Trong đó có 9 toa, mỗi toa chở 15 300 kg hàng và 8 toa, mỗi toa chở 13 600 kg hàng. Hỏi trung bình mỗi toa chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

Cách giải
Bước 1: Tính tổng số hàng 9 toa loại 1 chở 15 300 × 9 = 137 700 (kg) Bước 2: Tính tổng số hàng 8 toa loại 2 chở 13 600 × 8 = 108 800 (kg) Bước 3: Tính tổng số hàng cả đoàn tàu chở 137 700 + 108 800 = 246 500 (kg) Bước 4: Tính trung bình mỗi toa chở 246 500 : 17 = 14 500 (kg) Đáp số: 14 500 kg

Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện

Đề bài: 6 650 + 9 543 + 3 250 − 9 900

Cách 1: Nhóm các số có tổng tròn
Nhận xét: - 6 650 + 3 250 = 9 900 (tổng tròn) Tính: 6 650 + 9 543 + 3 250 − 9 900 = (6 650 + 3 250) + 9 543 − 9 900 = 9 900 + 9 543 − 9 900 = 9 543 Kết quả: 9 543
Cách 2: Tính theo thứ tự
6 650 + 9 543 + 3 250 − 9 900 = 16 193 + 3 250 − 9 900 = 19 443 − 9 900 = 9 543 Kết quả: 9 543


Bài 1: Đặt tính rồi tính

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

a) Phép cộng và phép trừ

Phép tính 1: 643 709 + 405 642

Cách giải: Đặt tính: `` 643 709 + 405 642 --------- 1 049 351 `` Tính từ phải sang trái: - 9 + 2 = 11, viết 1 nhớ 1 - 0 + 4 + 1 = 5 - 7 + 6 = 13, viết 3 nhớ 1 - 3 + 5 + 1 = 9 - 4 + 0 = 4 - 6 + 4 = 10, viết 0 nhớ 1 Kết quả: 643 709 + 405 642 = 1 049 351

Phép tính 2: 1 657 480 − 821 730

Cách giải: Đặt tính: `` 1 657 480 - 821 730 ---------- 835 750 `` Kết quả: 1 657 480 − 821 730 = 835 750

b) Phép nhân và phép chia

Phép tính 1: 3 214 × 56

Cách giải: Đặt tính: `` 3 214 × 56 -------- 19 284 (3 214 × 6) 160 70 (3 214 × 5, viết lùi 1 cột) -------- 179 984 `` Kết quả: 3 214 × 56 = 179 984

Phép tính 2: 231 438 : 34

Cách giải: Thực hiện phép chia: - 231 : 34 = 6 (dư 27) - 274 : 34 = 8 (dư 2) - 23 : 34 = 0 (dư 23) - 238 : 34 = 7 (dư 0) Kết quả: 231 438 : 34 = 6 807

Bài 2: Không thực hiện phép tính, hãy tìm số thích hợp với dấu "?"

Đề bài:

  • 49 × 37 = 37 × ?
  • (214 × 25) × 4 = ? × (25 × 4)
  • 103 × 18 + 103 × 12 = 103 × (18 + ?)
Cách giải
Phép tính 1: 49 × 37 = 37 × ? Đây là tính chất giao hoán của phép nhân: - a × b = b × a Vậy: 49 × 37 = 37 × 49 ? = 49

Phép tính 2: (214 × 25) × 4 = ? × (25 × 4) Đây là tính chất kết hợp của phép nhân: - (a × b) × c = a × (b × c) So sánh hai vế: - Vế trái: (214 × 25) × 4 - Vế phải: ? × (25 × 4) Vậy: ? = 214

Phép tính 3: 103 × 18 + 103 × 12 = 103 × (18 + ?) Đây là tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng: - a × b + a × c = a × (b + c) So sánh hai vế: - Vế trái: 103 × 18 + 103 × 12 - Vế phải: 103 × (18 + ?) Vậy: ? = 12

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức

Đề bài:

  • a) 8 359 + 305 × 38
  • b) 4 824 − (9 365 − 5 465) : 15
a) 8 359 + 305 × 38
Cách giải: Bước 1: Tính phép nhân trước 305 × 38 = 11 590 Bước 2: Tính phép cộng 8 359 + 11 590 = 19 949 Kết quả: 19 949
b) 4 824 − (9 365 − 5 465) : 15
Cách giải: Bước 1: Tính trong ngoặc trước 9 365 − 5 465 = 3 900 Bước 2: Tính phép chia 3 900 : 15 = 260 Bước 3: Tính phép trừ 4 824 − 260 = 4 564 Kết quả: 4 564

Bài 4: Bài toán về chú Hùng mua xăng

Đề bài: Chú Hùng đi công tác bằng xe ô tô, quãng đường phải đi dài 300 km. Biết rằng cứ đi 100 km thì xe ô tô tiêu hao hết 10 l xăng và giá 1 l xăng là 23 400 đồng. Tính số tiền chú Hùng cần mua xăng để vừa đủ cho xe ô tô đi hết quãng đường đó.

Cách giải
Bước 1: Tính số lần 100 km trong quãng đường 300 : 100 = 3 (lần) Bước 2: Tính số lít xăng cần dùng 10 × 3 = 30 (l) Bước 3: Tính số tiền mua xăng 23 400 × 30 = 702 000 (đồng) Đáp số: 702 000 đồng

Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện

Đề bài:

  • a) 3 506 × 25 × 4
  • b) 467 × 46 + 467 × 54
a) 3 506 × 25 × 4
Cách giải: Nhận xét: 25 × 4 = 100 (tích tròn trăm) Áp dụng tính chất kết hợp: 3 506 × 25 × 4 = 3 506 × (25 × 4) = 3 506 × 100 = 350 600 Kết quả: 350 600
b) 467 × 46 + 467 × 54
Cách giải: Nhận xét: 46 + 54 = 100 (tổng tròn trăm) Áp dụng tính chất phân phối: 467 × 46 + 467 × 54 = 467 × (46 + 54) = 467 × 100 = 46 700 Kết quả: 46 700

🎯 Ghi nhớ: - Tính chất giao hoán: Đổi chỗ các số, kết quả không đổi (a + b = b + a; a × b = b × a) - Tính chất kết hợp: Nhóm các số lại, kết quả không đổi - Tính chất phân phối: a × b + a × c = a × (b + c) - Khi tính thuận tiện, hãy tìm các số có tổng hoặc tích tròn chục, tròn trăm!
Chế độ đọc sách →