Giải Toán 4 - Tập Hai trang 111

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 111–112

Bài 2 (trang 109): Sắp xếp con vật theo cân nặng

Đề: Viết tên các con vật theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn.

  • Gà: $\dfrac{5}{2}$ kg
  • Thỏ: $\dfrac{19}{4}$ kg
  • Vịt: $\dfrac{9}{4}$ kg
  • Mèo: $\dfrac{28}{8}$ kg

Lời giải: Ta quy đồng về mẫu số 4 để dễ so sánh.

Con vậtPhân sốQuy về mẫu 4
$\dfrac{5}{2}$$\dfrac{10}{4}$
Thỏ$\dfrac{19}{4}$$\dfrac{19}{4}$
Vịt$\dfrac{9}{4}$$\dfrac{9}{4}$
Mèo$\dfrac{28}{8}=\dfrac{7}{2}$$\dfrac{14}{4}$

So sánh tử số: $9 < 10 < 14 < 19$.

Thứ tự từ bé đến lớn: Vịt, Gà, Mèo, Thỏ.

Bài 3 (trang 109): Cuộc chạy thi

Đề: Mai chạy hết $\dfrac{5}{6}$ phút, Nam $\dfrac{2}{3}$ phút, Việt $\dfrac{7}{12}$ phút, Rô-bốt $\dfrac{11}{12}$ phút. Hỏi ai về đích đầu tiên, ai về đích cuối cùng?

Lời giải: Quy đồng các phân số về mẫu số 12.

  • Mai: $\dfrac{5}{6}=\dfrac{10}{12}$
  • Nam: $\dfrac{2}{3}=\dfrac{8}{12}$
  • Việt: $\dfrac{7}{12}$
  • Rô-bốt: $\dfrac{11}{12}$

So sánh thời gian: $\dfrac{7}{12} < \dfrac{8}{12} < \dfrac{10}{12} < \dfrac{11}{12}$.

Ai chạy ít thời gian nhất thì về đích đầu tiên, ai nhiều thời gian nhất thì về đích cuối cùng.

Đáp số: Việt về đích đầu tiên (ít thời gian nhất), Rô-bốt về đích cuối cùng (nhiều thời gian nhất).

Bài 4 (trang 109): Tính

Đề: $\dfrac{7\times 9\times 13}{13\times 7\times 21}$

Lời giải: Cùng có thừa số 7 và 13 ở tử và mẫu nên rút gọn được.

$$\dfrac{7\times 9\times 13}{13\times 7\times 21}=\dfrac{9}{21}=\dfrac{3}{7}$$


Bài 70: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (trang 110)

Bài 1 (trang 110): Tính

a) $\dfrac{7}{24}+\dfrac{11}{6}=\dfrac{7}{24}+\dfrac{44}{24}=\dfrac{51}{24}=\dfrac{17}{8}$

b) $3+\dfrac{5}{8}=\dfrac{24}{8}+\dfrac{5}{8}=\dfrac{29}{8}$

c) $\dfrac{19}{28}-\dfrac{3}{7}=\dfrac{19}{28}-\dfrac{12}{28}=\dfrac{7}{28}=\dfrac{1}{4}$

d) $\dfrac{53}{21}-1=\dfrac{53}{21}-\dfrac{21}{21}=\dfrac{32}{21}$

Bài 2 (trang 110): Tính giá trị của biểu thức

a) $\dfrac{4}{9}+\dfrac{2}{9}-\dfrac{5}{18}$

Quy đồng mẫu 18: $\dfrac{8}{18}+\dfrac{4}{18}-\dfrac{5}{18}=\dfrac{7}{18}$

b) $2-\dfrac{3}{5}+\dfrac{8}{15}$

Quy đồng mẫu 15: $\dfrac{30}{15}-\dfrac{9}{15}+\dfrac{8}{15}=\dfrac{29}{15}$

c) $\dfrac{9}{8}-\left(\dfrac{11}{8}-\dfrac{19}{32}\right)$

Tính trong ngoặc trước: $\dfrac{11}{8}-\dfrac{19}{32}=\dfrac{44}{32}-\dfrac{19}{32}=\dfrac{25}{32}$

Sau đó: $\dfrac{9}{8}-\dfrac{25}{32}=\dfrac{36}{32}-\dfrac{25}{32}=\dfrac{11}{32}$

Bài 3 (trang 110): Bài toán khu đất của bác Tư

Đề: Bác Tư dùng $\dfrac{2}{5}$ diện tích để xây nhà và $\dfrac{3}{10}$ diện tích để trồng cây, phần còn lại làm sân và lối đi. Hỏi phần làm sân và lối đi là bao nhiêu?

Lời giải: Coi cả khu đất là 1.

Phần đã dùng (nhà + cây):
$$\dfrac{2}{5}+\dfrac{3}{10}=\dfrac{4}{10}+\dfrac{3}{10}=\dfrac{7}{10}$$

Phần làm sân và lối đi:
$$1-\dfrac{7}{10}=\dfrac{3}{10}$$

Đáp số: $\dfrac{3}{10}$ diện tích khu đất.

Bài 4 (trang 110): Tính bằng cách thuận tiện

Đề: $\dfrac{4}{27}+\dfrac{5}{9}+\dfrac{13}{9}-2$

Lời giải: Để ý $\dfrac{5}{9}+\dfrac{13}{9}=\dfrac{18}{9}=2$, ghép hai phân số này lại trước cho gọn.

$$\dfrac{4}{27}+\left(\dfrac{5}{9}+\dfrac{13}{9}\right)-2=\dfrac{4}{27}+2-2=\dfrac{4}{27}$$

Bài 5 (trang 110): Đố em!

Đề: Hãy viết phân số $\dfrac{3}{4}$ thành tổng hai phân số có tử số là 1 và mẫu số khác nhau.

Lời giải: Ta tách $\dfrac{3}{4}=\dfrac{2}{4}+\dfrac{1}{4}=\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{4}$.

Vậy:
$$\dfrac{3}{4}=\dfrac{1}{2}+\dfrac{1}{4}$$

Hai phân số $\dfrac{1}{2}$ và $\dfrac{1}{4}$ đều có tử số bằng 1 và mẫu số khác nhau, đúng yêu cầu của bạn Mai.


Tóm tắt: Bài 70 ôn lại bốn phép tính cộng, trừ phân số. Mẹo quan trọng là quy đồng mẫu số trước khi cộng/trừ, và biết nhóm các số sao cho tính nhanh hơn (như bài 4). Em làm thêm vài lần là nhớ liền nhé.

Chế độ đọc sách →