Giải Toán 4 - Tập Hai trang 113
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 113–114
TRANG 111 – LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính
Đề: Tính các phép tính sau.
a) $\dfrac{5}{7} \times \dfrac{7}{15}$
$$\frac{5}{7} \times \frac{7}{15} = \frac{5 \times 7}{7 \times 15} = \frac{35}{105} = \frac{1}{3}$$
b) $\dfrac{8}{21} \times 3$
$$\frac{8}{21} \times 3 = \frac{8 \times 3}{21} = \frac{24}{21} = \frac{8}{7}$$
c) $\dfrac{24}{17} : \dfrac{9}{17}$
$$\frac{24}{17} : \frac{9}{17} = \frac{24}{17} \times \frac{17}{9} = \frac{24}{9} = \frac{8}{3}$$
d) $\dfrac{36}{5} : 9$
$$\frac{36}{5} : 9 = \frac{36}{5 \times 9} = \frac{36}{45} = \frac{4}{5}$$
Bài 2: Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
a) $\dfrac{25}{60} + 6 \times \dfrac{1}{8}$
Rút gọn trước: $\dfrac{25}{60} = \dfrac{5}{12}$ và $6 \times \dfrac{1}{8} = \dfrac{6}{8} = \dfrac{3}{4}$
$$\frac{5}{12} + \frac{3}{4} = \frac{5}{12} + \frac{9}{12} = \frac{14}{12} = \frac{7}{6}$$
b) $\dfrac{15}{9} \times \left(6 : \dfrac{30}{9}\right)$
Tính trong ngoặc trước: $6 : \dfrac{30}{9} = 6 \times \dfrac{9}{30} = \dfrac{54}{30} = \dfrac{9}{5}$
$$\frac{15}{9} \times \frac{9}{5} = \frac{5}{3} \times \frac{9}{5} = \frac{5 \times 9}{3 \times 5} = \frac{45}{15} = 3$$
Bài 3: Bài toán về tiền tiết kiệm
Đề: Nam có 400 000 đồng tiền tiết kiệm. Nam đã dùng $\dfrac{3}{8}$ số tiền đó để mua sách vở và đồ dùng học tập, số tiền còn lại Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi Nam đã góp vào quỹ bao nhiêu tiền?
Bài giải:
Số tiền Nam dùng mua sách vở và đồ dùng học tập là:
$$400\,000 \times \frac{3}{8} = 150\,000 \text{ (đồng)}$$
Số tiền Nam góp vào quỹ là:
$$400\,000 - 150\,000 = 250\,000 \text{ (đồng)}$$
Đáp số: 250 000 đồng.
Bài 4: Chu vi tấm bìa hình chữ nhật
Đề: Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là $\dfrac{7}{25}$ m² và chiều rộng là $\dfrac{2}{5}$ m. Tính chu vi của tấm bìa đó.
Bài giải:
Chiều dài tấm bìa là (lấy diện tích chia chiều rộng):
$$\frac{7}{25} : \frac{2}{5} = \frac{7}{25} \times \frac{5}{2} = \frac{35}{50} = \frac{7}{10} \text{ (m)}$$
Chu vi tấm bìa là:
$$\left(\frac{7}{10} + \frac{2}{5}\right) \times 2 = \left(\frac{7}{10} + \frac{4}{10}\right) \times 2 = \frac{11}{10} \times 2 = \frac{22}{10} = \frac{11}{5} \text{ (m)}$$
Đáp số: $\dfrac{11}{5}$ m (hay 2,2 m).
Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện
a) $\dfrac{3}{5} \times \dfrac{7}{11} \times \dfrac{5}{3} \times 11$
Mẹo: ghép các cặp triệt tiêu nhau.
$$\left(\frac{3}{5} \times \frac{5}{3}\right) \times \left(\frac{7}{11} \times 11\right) = 1 \times 7 = 7$$
b) $\dfrac{3}{8} \times \dfrac{2}{7} + \dfrac{5}{7} \times \dfrac{3}{8}$
Mẹo: đặt thừa số chung $\dfrac{3}{8}$ ra ngoài.
$$\frac{3}{8} \times \left(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}\right) = \frac{3}{8} \times 1 = \frac{3}{8}$$
TRANG 112 – BÀI 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
Bài 1: Viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông
Đề: Viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông trong hình tam giác ABC có điểm M trên cạnh AC và đoạn BM. (Mẫu: Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BM.)
Quan sát hình (B là góc vuông, M nằm trên AC):
Góc vuông:
- Góc vuông đỉnh B; cạnh BA, BC.
Góc nhọn:
- Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BM (theo mẫu).
- Góc nhọn đỉnh B; cạnh BM, BC.
- Góc nhọn đỉnh A; cạnh AB, AC.
- Góc nhọn đỉnh C; cạnh CB, CA.
- Góc nhọn đỉnh M; cạnh MA, MB.
Góc tù:
- Góc tù đỉnh M; cạnh MB, MC.
(Hai góc tại điểm M kề bù nhau nên một góc nhọn, một góc tù.)
Bài 2: Số? (Đổi đơn vị đo khối lượng)
Em ghi nhớ: 1 tấn = 10 tạ = 1000 kg; 1 tạ = 10 yến = 100 kg; 1 yến = 10 kg.
a)
| Phép đổi | Kết quả |
|---|---|
| 3 yến | 30 kg |
| 5 tạ | 500 kg |
| 6 tấn | 6000 kg |
| 4 tạ | 40 yến |
| 2 tấn | 20 tạ |
| 3 tấn | 300 yến |
b)
| Phép đổi | Kết quả |
|---|---|
| 40 kg | 4 yến |
| 200 kg | 2 tạ |
| 7000 kg | 7 tấn |
c)
| Phép đổi | Kết quả |
|---|---|
| 2 tấn 4 tạ | 24 tạ |
| 4 tạ 5 kg | 405 kg |
| 5 tấn 300 kg | 5300 kg |
Bài 3: Đo các góc của hình thoi ABCD
Đây là bài thực hành dùng thước đo góc. Em đặt thước đo góc lên từng đỉnh A, B, C, D để đo.
Điều cần ghi nhớ về hình thoi:
- Hai góc đối nhau thì bằng nhau: góc A = góc C và góc B = góc D.
- Hình thoi (không phải hình vuông) sẽ có hai góc nhọn bằng nhau và hai góc tù bằng nhau.
Khi đo đúng, tổng bốn góc luôn bằng 360°. Ví dụ nếu đo được góc nhọn khoảng 60° thì góc tù sẽ khoảng 120° (60° + 120° + 60° + 120° = 360°).
Bài 4: Bài toán về gạo tẻ và gạo nếp
Đề: Một cửa hàng có 1 tấn 540 kg gạo tẻ và số gạo nếp bằng $\dfrac{2}{7}$ số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp?
Bài giải:
Đổi: 1 tấn 540 kg = 1540 kg gạo tẻ.
Số ki-lô-gam gạo nếp là:
$$1540 \times \frac{2}{7} = 440 \text{ (kg)}$$
Cửa hàng có tất cả số ki-lô-gam gạo là:
$$1540 + 440 = 1980 \text{ (kg)}$$
Đáp số: 1980 kg.
Bài 5: Chọn câu trả lời đúng
Đề: Số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là: A. 16 B. 29 C. 30 D. 20
Cách làm: ta đếm số khối theo từng tầng (lớp) từ dưới lên, kể cả những khối bị che khuất phía trong của hình bậc thang.
Đếm theo các tầng của hình bậc thang, tổng số khối lập phương là 30.
Đáp án đúng: C. 30
Mẹo cho em: với loại hình xếp khối kiểu bậc thang, em nhớ đếm cả những khối ở phía sau bị che khuất, đừng chỉ đếm các mặt nhìn thấy.
Em xem lại Bài 5 trang 112 nhé: nếu hình trong sách của em nhìn rõ hơn, em đếm lại theo từng tầng để chắc chắn. Còn các bài tính phân số và đổi đơn vị thì đáp án đã chính xác rồi. Có chỗ nào chưa hiểu, em hỏi cô thêm nha!
