Giải Toán 4 - Tập Hai trang 115
Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 115–116
TRANG 113 - LUYỆN TẬP
Bài 1
Đề bài: Viết tên các hình bình hành có trong hình bên rồi cho biết cạnh AD song song và bằng những cạnh nào.
Cách giải
Quan sát hình tứ giác ABCD với điểm M trên cạnh AB và điểm N trên cạnh DC.
Bước 1: Tìm các hình bình hành
Nhìn vào hình, ta thấy có 3 hình bình hành:
- Hình bình hành AMND
- Hình bình hành MBNC
- Hình bình hành ABCD
Bước 2: Xác định cạnh AD song song và bằng cạnh nào
Đáp án: - Các hình bình hành: AMND, MBNC, ABCD - Cạnh AD song song và bằng cạnh MN (trong hình bình hành AMND) - Cạnh AD song song và bằng cạnh BC (trong hình bình hành ABCD)
Bài 2
Đề bài: Số ?
Phần a)
4 giờ = ? phút
Ta biết: 1 giờ = 60 phút 4 giờ = 4 × 60 = 240 phút
12 phút = ? giây
Ta biết: 1 phút = 60 giây 12 phút = 12 × 60 = 720 giây
3 thế kỉ = ? năm
Ta biết: 1 thế kỉ = 100 năm 3 thế kỉ = 3 × 100 = 300 năm
Phần b)
3 giờ 25 phút = ? phút
3 giờ = 3 × 60 = 180 phút 3 giờ 25 phút = 180 + 25 = 205 phút
10 giờ 4 phút = ? phút
10 giờ = 10 × 60 = 600 phút 10 giờ 4 phút = 600 + 4 = 604 phút
15 phút 20 giây = ? giây
15 phút = 15 × 60 = 900 giây 15 phút 20 giây = 900 + 20 = 920 giây
Phần c)
1/3 giờ = ? phút
1 giờ = 60 phút 1/3 giờ = 60 ÷ 3 = 20 phút
1/5 phút = ? giây
1 phút = 60 giây 1/5 phút = 60 ÷ 5 = 12 giây
1/4 thế kỉ = ? năm
1 thế kỉ = 100 năm 1/4 thế kỉ = 100 ÷ 4 = 25 năm
Bài 3
Đề bài: Năm nay, Nam 10 tuổi, Nam kém mẹ 29 tuổi. Hỏi mẹ của Nam sinh năm nào và năm đó thuộc thế kỉ bao nhiêu?
Cách giải
Bước 1: Tìm tuổi mẹ năm nay
Nam kém mẹ 29 tuổi, nghĩa là mẹ hơn Nam 29 tuổi. Tuổi mẹ năm nay: 10 + 29 = 39 (tuổi)
Bước 2: Tìm năm sinh của mẹ
Năm nay là năm 2025 (hoặc theo sách có thể là năm khác, ta lấy năm hiện tại) Năm sinh của mẹ: 2025 - 39 = 1986
Bước 3: Xác định thế kỉ
Năm 1986 thuộc thế kỉ 20 (vì từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ 20)
Đáp án: - Mẹ của Nam sinh năm 1986 - Năm đó thuộc thế kỉ 20 (thế kỉ hai mươi)
Bài 4
Đề bài: Số ?
Phần a)
4 m² = ? dm²
1 m² = 100 dm² 4 m² = 4 × 100 = 400 dm²
25 cm² = ? mm²
1 cm² = 100 mm² 25 cm² = 25 × 100 = 2500 mm²
12 dm² = ? cm²
1 dm² = 100 cm² 12 dm² = 12 × 100 = 1200 cm²
Phần b)
200 cm² = ? dm²
100 cm² = 1 dm² 200 cm² = 200 ÷ 100 = 2 dm²
80 000 cm² = ? dm²
100 cm² = 1 dm² 80 000 cm² = 80 000 ÷ 100 = 800 dm²
3 400 mm² = ? cm²
100 mm² = 1 cm² 3 400 mm² = 3 400 ÷ 100 = 34 cm²
Phần c)
5 m² 52 dm² = ? dm²
5 m² = 5 × 100 = 500 dm² 5 m² 52 dm² = 500 + 52 = 552 dm²
7 cm² 6 mm² = ? mm²
7 cm² = 7 × 100 = 700 mm² 7 cm² 6 mm² = 700 + 6 = 706 mm²
6 dm² 15 cm² = ? cm²
6 dm² = 6 × 100 = 600 cm² 6 dm² 15 cm² = 600 + 15 = 615 cm²
Bài 5
Đề bài: Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 50 cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.)
Cách 1: Tính theo diện tích
Bước 1: Tính diện tích nền phòng học
Diện tích phòng học = 8 × 6 = 48 (m²)
Bước 2: Đổi đơn vị cạnh viên gạch
50 cm = 0,5 m
Bước 3: Tính diện tích một viên gạch
Diện tích 1 viên gạch = 0,5 × 0,5 = 0,25 (m²)
Bước 4: Tính số viên gạch cần dùng
Số viên gạch = 48 ÷ 0,25 = 192 (viên)
Cách 2: Tính theo số viên gạch xếp theo chiều dài và chiều rộng
Bước 1: Đổi đơn vị
8 m = 800 cm 6 m = 600 cm
Bước 2: Tính số viên gạch xếp theo chiều dài
Số viên theo chiều dài = 800 ÷ 50 = 16 (viên)
Bước 3: Tính số viên gạch xếp theo chiều rộng
Số viên theo chiều rộng = 600 ÷ 50 = 12 (viên)
Bước 4: Tính tổng số viên gạch
Số viên gạch cần dùng = 16 × 12 = 192 (viên)
Đáp án: Cần 192 viên gạch để lát kín nền phòng học.
TRANG 114 - BÀI 72: ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Bài 1
Đề bài: Chiều cao lần lượt của 6 vận động viên bóng chuyền Thắng, Hùng, Bình, Trung, Lợi, Dũng theo thứ tự là: 180 cm, 175 cm, 182 cm, 178 cm, 168 cm, 185 cm.
Phần a) Số ?
Bước 1: Ghép tên với chiều cao theo thứ tự
| Thứ tự | Tên | Chiều cao |
|---|---|---|
| 1 | Thắng | 180 cm |
| 2 | Hùng | 175 cm |
| 3 | Bình | 182 cm |
| 4 | Trung | 178 cm |
| 5 | Lợi | 168 cm |
| 6 | Dũng | 185 cm |
Bước 2: Điền vào bảng theo yêu cầu
Đáp án: | Tên vận động viên | Hùng | Lợi | Thắng | Bình | Dũng | Trung | |-------------------|------|-----|-------|------|------|-------| | Chiều cao (cm) | 175 | 168 | 180 | 182 | 185 | 178 |
Phần b) Sắp xếp chiều cao của bốn vận động viên Thắng, Hùng, Bình, Trung theo thứ tự từ thấp đến cao
Bước 1: Liệt kê chiều cao của 4 người
- Thắng: 180 cm
- Hùng: 175 cm
- Bình: 182 cm
- Trung: 178 cm
Bước 2: Sắp xếp từ thấp đến cao
Đáp án: 175 cm, 178 cm, 180 cm, 182 cm Hay theo tên: Hùng, Trung, Thắng, Bình
Phần c) Vận động viên nào thấp hơn vận động viên Hùng? Vận động viên nào cao hơn vận động viên Bình?
Bước 1: So sánh với Hùng (175 cm)
Trong 6 người, chỉ có Lợi (168 cm) thấp hơn Hùng.
Bước 2: So sánh với Bình (182 cm)
Trong 6 người, chỉ có Dũng (185 cm) cao hơn Bình.
Đáp án: - Vận động viên thấp hơn Hùng: Lợi - Vận động viên cao hơn Bình: Dũng
Bài 2
Đề bài: Biểu đồ dưới đây cho biết số học sinh tham gia các lớp ngoại khoá của một trường tiểu học.
Dựa vào biểu đồ trên, hãy trả lời các câu hỏi.
Phần a) Có mấy lớp ngoại khoá? Đó là những lớp ngoại khoá nào?
Đọc biểu đồ: Nhìn vào trục ngang, ta thấy có 4 cột tương ứng với 4 lớp.
Đáp án: - Có 4 lớp ngoại khoá - Đó là: Bơi, Võ, Cờ, Múa
Phần b) Lớp ngoại khoá nào có số học sinh nhiều nhất. Lớp nào có số học sinh ít nhất? Hai lớp ngoại khoá nào có số học sinh bằng nhau?
Đọc số liệu từ biểu đồ:
- Lớp Bơi: 60 học sinh
- Lớp Võ: 45 học sinh
- Lớp Cờ: 30 học sinh
- Lớp Múa: 45 học sinh
Đáp án: - Lớp có số học sinh nhiều nhất: Bơi (60 học sinh) - Lớp có số học sinh ít nhất: Cờ (30 học sinh) - Hai lớp có số học sinh bằng nhau: Võ và Múa (đều có 45 học sinh)
Phần c) Trung bình mỗi lớp ngoại khoá có bao nhiêu học sinh?
Bước 1: Tính tổng số học sinh
Tổng = 60 + 45 + 30 + 45 = 180 (học sinh)
Bước 2: Tính trung bình
Trung bình = 180 ÷ 4 = 45 (học sinh)
Đáp án: Trung bình mỗi lớp ngoại khoá có 45 học sinh.
🎯 Ghi nhớ: - Đơn vị thời gian: 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ = 100 năm - Đơn vị diện tích: 1 m² = 100 dm²; 1 dm² = 100 cm²; 1 cm² = 100 mm² - Trung bình cộng = Tổng các số ÷ Số các số - Khi đọc biểu đồ cột, nhìn chiều cao của cột để biết giá trị tương ứng.
