Giải Toán 4 - Tập Hai trang 117

Lời giải chi tiết SGK Lớp 4 · Môn ToĂ¡n · Trang 117–118

Trang 115

Bài 3: Rô-bốt lấy bóng

Đề bài: Trong một hộp có 3 quả bóng gồm 1 quả màu đỏ, 1 quả màu vàng và 1 quả màu xanh. Không nhìn vào hộp, Rô-bốt lấy ra 1 quả bóng bất kì, ghi lại màu của quả bóng đó rồi trả lại vào hộp. Bóng màu đỏ ghi Đ, bóng màu xanh ghi X, bóng màu vàng ghi V.

Rô-bốt đã thực hiện 30 lần lấy bóng và ghi được kết quả:

  • Bóng màu đỏ: Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ (9 lần)
  • Bóng màu xanh: X X X X X X X X X X X X (12 lần)
  • Bóng màu vàng: V V V V V V V V V (9 lần)

Dựa vào bảng trên, trả lời các câu hỏi.


Câu a)

Đề bài: Mỗi loại bóng màu đỏ, màu xanh, màu vàng xuất hiện bao nhiêu lần?

Cách giải

Bước 1: Đếm số chữ Đ (bóng đỏ)

Ta đếm: Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ = 9 lần

Bước 2: Đếm số chữ X (bóng xanh)

Ta đếm: X X X X X X X X X X X X = 12 lần

Bước 3: Đếm số chữ V (bóng vàng)

Ta đếm: V V V V V V V V V = 9 lần

Bước 4: Kiểm tra lại

9 + 12 + 9 = 30 (đúng với 30 lần lấy bóng)

Đáp án: - Bóng màu đỏ xuất hiện: 9 lần - Bóng màu xanh xuất hiện: 12 lần - Bóng màu vàng xuất hiện: 9 lần

Câu b)

Đề bài: Bóng màu nào xuất hiện nhiều lần nhất, bóng màu nào xuất hiện ít lần nhất?

Cách giải

Bước 1: So sánh số lần xuất hiện

  • Bóng đỏ: 9 lần
  • Bóng xanh: 12 lần
  • Bóng vàng: 9 lần

Bước 2: Tìm màu xuất hiện nhiều nhất

12 > 9 nên bóng màu xanh xuất hiện nhiều nhất.

Bước 3: Tìm màu xuất hiện ít nhất

9 = 9 < 12 nên bóng màu đỏ và bóng màu vàng xuất hiện ít nhất (bằng nhau).

Đáp án: - Bóng màu xanh xuất hiện nhiều lần nhất (12 lần) - Bóng màu đỏ và bóng màu vàng xuất hiện ít lần nhất (cùng 9 lần)

Trang 116 – Bài 73: ÔN TẬP CHUNG

Bài 1: Viết số, đọc số (theo mẫu)

Đề bài: Điền vào bảng theo mẫu.

Cách giải
Số gồm cóViết sốĐọc số
4 nghìn, 2 trăm, 5 chục và 6 đơn vị4 256bốn nghìn hai trăm năm mươi sáu
2 chục nghìn, 7 nghìn, 5 trăm, 4 chục và 4 đơn vị27 544hai mươi bảy nghìn năm trăm bốn mươi tư
8 chục nghìn, 5 trăm, 2 chục và 5 đơn vị80 525tám mươi nghìn năm trăm hai mươi lăm
3 triệu, 2 trăm nghìn, 4 chục nghìn, 6 nghìn, 3 trăm và 4 đơn vị3 246 304ba triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn ba trăm linh bốn

Giải thích chi tiết:

Dòng 2: 2 chục nghìn = 20 000, 7 nghìn = 7 000, 5 trăm = 500, 4 chục = 40, 4 đơn vị = 4

→ 20 000 + 7 000 + 500 + 40 + 4 = 27 544

Dòng 3: 8 chục nghìn = 80 000, 5 trăm = 500, 2 chục = 20, 5 đơn vị = 5

→ 80 000 + 500 + 20 + 5 = 80 525

Dòng 4: 3 triệu = 3 000 000, 2 trăm nghìn = 200 000, 4 chục nghìn = 40 000, 6 nghìn = 6 000, 3 trăm = 300, 4 đơn vị = 4

→ 3 000 000 + 200 000 + 40 000 + 6 000 + 300 + 4 = 3 246 304


Bài 2: Đặt tính rồi tính

Đề bài: 2 667 + 3 825; 8 274 – 4 516; 324 × 14; 74 165 : 5


Phép tính 1: 2 667 + 3 825
    2 667
  + 3 825
  -------
    6 492

Cách tính:

  • 7 + 5 = 12, viết 2 nhớ 1
  • 6 + 2 + 1 = 9, viết 9
  • 6 + 8 = 14, viết 4 nhớ 1
  • 2 + 3 + 1 = 6, viết 6
Đáp án: 2 667 + 3 825 = 6 492

Phép tính 2: 8 274 – 4 516
    8 274
  - 4 516
  -------
    3 758

Cách tính:

  • 4 không trừ được 6, lấy 14 – 6 = 8, nhớ 1
  • 7 – 1 – 1 = 5 (vì đã nhớ 1)
  • 2 không trừ được 5, lấy 12 – 5 = 7, nhớ 1
  • 8 – 4 – 1 = 3
Đáp án: 8 274 – 4 516 = 3 758

Phép tính 3: 324 × 14
      324
    ×  14
    -----
    1 296   (324 × 4)
    324     (324 × 1, viết lùi sang trái)
    -----
    4 536

Cách tính:

  • 324 × 4 = 1 296
  • 324 × 1 = 324 (viết lùi 1 cột sang trái)
  • 1 296 + 3 240 = 4 536
Đáp án: 324 × 14 = 4 536

Phép tính 4: 74 165 : 5
  74 165 | 5
  7      |-------
  --     | 14 833
  24
  20
  --
   41
   40
   --
    16
    15
    --
     15
     15
     --
      0

Cách tính:

  • 7 : 5 = 1 dư 2
  • 24 : 5 = 4 dư 4
  • 41 : 5 = 8 dư 1
  • 16 : 5 = 3 dư 1
  • 15 : 5 = 3 dư 0
Đáp án: 74 165 : 5 = 14 833

Bài 3: Sắp xếp các số

Đề bài: Sắp xếp các số 3 142; 2 413; 2 431; 3 421:

Câu a) Theo thứ tự từ bé đến lớn

Bước 1: So sánh các số

  • 2 413 và 2 431: cùng 2 nghìn, cùng 4 trăm, so sánh hàng chục: 1 < 3 → 2 413 < 2 431
  • 3 142 và 3 421: cùng 3 nghìn, so sánh hàng trăm: 1 < 4 → 3 142 < 3 421
  • 2 431 < 3 142 (vì 2 nghìn < 3 nghìn)

Bước 2: Sắp xếp từ bé đến lớn

Đáp án: 2 413 < 2 431 < 3 142 < 3 421

Câu b) Theo thứ tự từ lớn đến bé

Bước 1: Đảo ngược thứ tự ở câu a

Đáp án: 3 421 > 3 142 > 2 431 > 2 413

Bài 4: Tính trung bình cộng

Đề bài: Trong ba ngày, mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải lần lượt là: 45 m, 38 m, 52 m. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

Cách giải

Bước 1: Tính tổng số mét vải bán được trong 3 ngày

45 + 38 + 52 = 135 (m)

Bước 2: Tính trung bình mỗi ngày

135 : 3 = 45 (m)

Đáp án: Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 45 m vải.

Bài 5: Tính chu vi và diện tích

Đề bài: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 15 m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó.

Cách giải

Bước 1: Tính chiều dài

Chiều dài = 15 × 2 = 30 (m)

Bước 2: Tính chu vi hình chữ nhật

Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2

Chu vi = (30 + 15) × 2 = 45 × 2 = 90 (m)

Bước 3: Tính diện tích hình chữ nhật

Diện tích = chiều dài × chiều rộng

Diện tích = 30 × 15 = 450 (m²)

Đáp án: - Chu vi mảnh đất: 90 m - Diện tích mảnh đất: 450 m²

🎯 Ghi nhớ: - Trung bình cộng = Tổng các số : Số các số - Chu vi hình chữ nhật = (Dài + Rộng) × 2 - Diện tích hình chữ nhật = Dài × Rộng - Khi so sánh số, ta so sánh từ hàng cao nhất (hàng nghìn, hàng trăm...) trước.
Chế độ đọc sách →