Giải KhoaHoc5_KNTT trang 22

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Khoa Học · Trang 22–23

Nguon: Khoa Hoc 5 - Ket Noi Tri Thuc Voi Cuoc Song (trang 22 – 23)

(Lưu ý nhỏ: hai trang trong hình đánh số 20 và 21, cô vẫn giải đầy đủ tất cả bài tập trong đó nhé.)

Phần 1: Trạng thái của chất

Trò chơi: "Ai nhanh – Ai đúng?"

Đề bài: Xếp mỗi ô chữ dưới đây vào nhóm chất tương ứng (các chất đều ở điều kiện nhiệt độ phòng): Giọt nước, Đinh sắt, Hộp gỗ, Hơi nước, Ô-xi, Cốc thuỷ tinh, Giấm, Ni-tơ.

Ta dựa vào đặc điểm của từng trạng thái để xếp: - Rắn: có hình dạng cố định, cầm nắm được. - Lỏng: chảy được, không có hình dạng cố định. - Khí: bay, lan ra mọi hướng, không nhìn rõ hình dạng.
Trạng thái rắnTrạng thái lỏngTrạng thái khí
Đinh sắtGiọt nướcHơi nước
Hộp gỗGiấmÔ-xi
Cốc thuỷ tinhNi-tơ

Giải thích nhanh:

  • Đinh sắt, hộp gỗ, cốc thuỷ tinh đều cứng, cầm được nên là chất rắn.
  • Giọt nước và giấm chảy được, đổ theo vật chứa nên là chất lỏng.
  • Hơi nước, ô-xi, ni-tơ bay trong không khí nên là chất khí.

Đố em

Đề bài: Vì sao người ta phải giữ chất khí trong bình kín?

Vì chất khí không có hình dạng cố định. Nó luôn lan ra mọi hướng và chiếm đầy không gian. Nếu không có bình kín, chất khí sẽ bay ra ngoài hết, không giữ lại được.

Phần 2: Sự biến đổi trạng thái của chất

Câu 1

Đề bài: Nước, sô-cô-la trong những hình dưới đây đang ở trạng thái nào?

- Hình 8a: nước đá (đông lại ở 0°C) đang ở trạng thái rắn. - Hình 8: nước trong cốc đang ở trạng thái lỏng. - Hình 8b: hơi nước bốc lên từ ấm (đun ở 100°C) đang ở trạng thái khí. - Hình 9a: thanh sô-cô-la đang ở trạng thái rắn. - Hình 9b: sô-cô-la đã chảy (đun ở 40°C) đang ở trạng thái lỏng.

Câu 2

Đề bài: Kể một số ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất mà em quan sát được trong đời sống hằng ngày.

Một số ví dụ: - Nước đá trong tủ lạnh để ra ngoài thì tan thành nước (rắn → lỏng). - Đun nước sôi, nước bốc thành hơi (lỏng → khí). - Bỏ nước vào ngăn đá, nước đông thành đá (lỏng → rắn). - Cây nến cháy, sáp nến chảy ra rồi nguội lại đông cứng (rắn → lỏng → rắn). - Mỡ heo để lạnh thì đông, đun nóng thì chảy ra.

Câu 3

Đề bài: Theo em, để chất có thể thay đổi trạng thái cần có điều kiện gì?

Để chất thay đổi trạng thái cần có nhiệt độ phù hợp. - Khi nóng lên (tăng nhiệt độ): chất rắn chảy thành lỏng, chất lỏng bốc thành khí. - Khi lạnh đi (giảm nhiệt độ): chất khí ngưng thành lỏng, chất lỏng đông thành rắn.

Hoạt động: Tìm hiểu sự thay đổi trạng thái của một số chất

Đề bài: Tìm hiểu về sự thay đổi trạng thái của một số chất, viết hoặc vẽ vào vở theo gợi ý và chia sẻ với bạn.

Đây là hoạt động em tự làm. Em có thể vẽ và ghi như cây nến trong hình 10: - Hình 10a: cây nến lúc đầu cứng, ở trạng thái rắn. - Hình 10b: khi nến cháy, phần sáp nóng chảy thành trạng thái lỏng, chảy xuống rồi nguội lại thành trạng thái rắn. Cách trình bày trong vở: 1. Vẽ chất lúc đầu và ghi trạng thái. 2. Vẽ mũi tên và ghi điều kiện (đun nóng hay làm lạnh). 3. Vẽ chất sau khi đổi và ghi trạng thái mới. Ví dụ khác: vẽ cục nước đá → mũi tên "để ngoài trời" → cốc nước → mũi tên "đun sôi" → hơi nước.
🎯 Ghi nhớ: - Chất có thể tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí. - Chất rắn có hình dạng và chỗ chiếm cố định. Chất lỏng không có hình dạng cố định nhưng chiếm chỗ cố định. Chất khí không có hình dạng cố định và lan ra đầy vật chứa. - Chất có thể đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác khi có nhiệt độ phù hợp.
Chế độ đọc sách →