Giải Tiếng Việt 5 - Tập Hai trang 29

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 29–30

PHẦN ĐỌC HIỂU (Trang 27)

Câu 1

Đề bài: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị?

Lời giải: - Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là Lễ Mừng xuân (diễn ra vào tháng Năm). - Việc làm thú vị trong ngày đó là: tặng giỏ hoa cho bạn bè để thể hiện tình cảm yêu quý.

Câu 2

Đề bài: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì sao Xu-di lại giận người bạn thân của mình?

Lời giải: - Bạn thân của Xu-di là Pam. - Xu-di giận Pam vì: Pam không dành nhiều thời gian chơi với Xu-di như trước nữa (dù hai bạn vẫn chơi với nhau).

Câu 3

Đề bài: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà bạn yêu thích thể hiện điều gì?

Lời giải: Việc này thể hiện: - Xu-di vẫn yêu quý Pam, dù đang giận bạn. - Xu-di biết quan tâm đến sở thích của bạn (chọn hoa màu vàng vì Pam thích). - Xu-di sẵn sàng tha thứ và muốn làm hòa với bạn.

Câu 4

Đề bài: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn lúc nhận giỏ hoa?

Lời giải: - Cách Pam đón nhận giỏ hoa: Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào những bông hoa và nói to: "Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn giận mình!". - Cảm nghĩ của Xu-di: Xu-di cảm thấy vui mừng, xúc động vì Pam cũng yêu quý mình. Xu-di hiểu rằng Pam vẫn coi mình là bạn thân.

Câu 5

Đề bài: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói điều gì?

Lời giải: Đoạn kết muốn nói rằng: Bạn bè đích thực là người ta đặt trong tim, nhưng không buộc họ luôn ở bên mình. Ý nghĩa: Tình bạn thật sự không cần lúc nào cũng ở bên nhau. Quan trọng là ta yêu quý bạn trong lòng và tôn trọng bạn.

PHẦN LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Trang 27 – 28)

CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo)


Bài 1

Đề bài: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây:

Câu a

Câu: "Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm."

Lời giải: Cặp kết từ: bởi ... nên ... - Vế 1: "Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực" - Vế 2: "nên tôi chóng lớn lắm"
Câu b

Câu: "Mặc dù chúng tôi vẫn chơi với nhau nhưng thời gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước."

Lời giải: Cặp kết từ: mặc dù ... nhưng ... - Vế 1: "Mặc dù chúng tôi vẫn chơi với nhau" - Vế 2: "nhưng thời gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước"
Câu c

Câu: "Nếu hoa mua có màu tím hồng thì hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má con gái."

Lời giải: Cặp kết từ: nếu ... thì ... - Vế 1: "Nếu hoa mua có màu tím hồng" - Vế 2: "thì hoa sim tím nhạt, phơn phớt như má con gái"

Bài 2

Đề bài: Chọn cặp từ (đâu ... đó ...; chưa ... đã ...; bao nhiêu ... bấy nhiêu ...) thay cho bông hoa.

Câu a

Câu: "Ngày 🌸 tắt hẳn, trăng 🌸 lên rồi."

Lời giải: Cặp từ phù hợp: chưa ... đã ... Câu hoàn chỉnh: "Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi."
Câu b

Câu: "Trăng đi đến 🌸, luỹ tre được tắm đẫm màu sữa đến 🌸."

Lời giải: Cặp từ phù hợp: đâu ... đó ... Câu hoàn chỉnh: "Trăng đi đến đâu, luỹ tre được tắm đẫm màu sữa đến đó."
Câu c

Câu: "Nước dâng lên cao 🌸, Sơn Tinh lại làm cho đồi, núi mọc cao lên 🌸."

Lời giải: Cặp từ phù hợp: bao nhiêu ... bấy nhiêu ... Câu hoàn chỉnh: "Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu."

Bài 3

Đề bài: Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép.

Câu a

Câu: "Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thoả thích mà 🌸."

Lời giải: Vế câu cần điền phải dùng cặp từ chẳng những ... mà ... Câu hoàn chỉnh: "Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thoả thích mà người lớn cũng rất vui vẻ."
Câu b

Câu: "Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng 🌸."

Lời giải: Vế câu cần điền phải dùng cặp từ mặc dù ... nhưng ... Câu hoàn chỉnh: "Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con người vẫn kiên cường vượt qua."
Câu c

Câu: "Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà 🌸."

Lời giải: Vế câu cần điền phải dùng cặp từ nhờ ... mà ... Câu hoàn chỉnh: "Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em thêm yêu thích việc đọc sách."

Bài 4

Đề bài: Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau:

Câu a

Yêu cầu: Một câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ: vì ... nên ..., bởi ... nên ..., nhờ ... nên (mà) ...

Lời giải: Cách 1: " trời mưa to nên chúng em không ra sân chơi được." Cách 2: "Nhờ chăm chỉ học bài em đạt điểm cao trong kì thi."
Câu b

Yêu cầu: Một câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ: nếu ... thì ..., hễ ... thì ..., giá ... thì ...

Lời giải: Cách 1: "Nếu em cố gắng luyện tập thì em sẽ bơi giỏi." Cách 2: "Hễ mẹ gọi thì em chạy đến ngay."
Câu c

Yêu cầu: Một câu ghép sử dụng một trong các cặp từ hô ứng: vừa ... đã ..., càng ... càng ...

Lời giải: Cách 1: "Trời vừa sáng, em đã thức dậy tập thể dục." Cách 2: "Càng học càng thấy hay."

PHẦN VIẾT (Trang 28)

VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ NGƯỜI

Bài 1

Đề bài: Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.

(Lưu ý: Trang 28 chỉ hiển thị phần đầu của đoạn văn a, chưa có câu hỏi cụ thể. Phần tiếp theo nằm ở trang sau.)

Nội dung đoạn văn a: Tả ông nội của Nhu – một người đã tám mươi tuổi nhưng vóc người vẫn gọn và chắc, dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng. Ông có nước da nâu sẫm, ghi dấu ấn của cả một đời chèo thuyền trên mặt biển.

🎯 Ghi nhớ: Về câu ghép: - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng cặp kết từ: vì ... nên, bởi ... nên, nhờ ... nên (mà), nếu ... thì, hễ ... thì, giá ... thì, tuy ... nhưng, mặc dù ... nhưng, dù ... nhưng, chẳng những ... mà, không chỉ ... mà ... - Các vế câu ghép cũng có thể nối bằng cặp từ hô ứng: vừa ... đã, chưa ... đã, càng ... càng, đâu ... đó, bao nhiêu ... bấy nhiêu ...
Chế độ đọc sách →