Giải Tiếng Việt 5 - Tập Hai trang 151

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 151–152

Hai trang này thuộc tiết Ôn tập giữa/cuối học kì, gồm các bài luyện tập về kể chuyện, dùng từ, liên kết câu và đọc hiểu. Mình giải lần lượt theo số trang nhé.

Bài 2 (trang 149): Tóm tắt câu chuyện và nêu điều tâm đắc

Đề: Tóm tắt nội dung 1 – 2 câu chuyện dưới đây. Nêu điều em tâm đắc nhất trong câu chuyện đó và giải thích vì sao.

Bốn câu chuyện gợi ý: Danh y Tuệ Tĩnh, Người thầy của muôn đời, Những con hạc giấy, Một người hùng thầm lặng.

Em chọn 1 – 2 truyện. Dưới đây là bài mẫu để tham khảo:

Tóm tắt "Những con hạc giấy":
Câu chuyện kể về Xa-xa-cô, một bé gái Nhật Bản bị nhiễm phóng xạ do bom nguyên tử. Em tin rằng nếu gấp đủ một nghìn con hạc giấy thì sẽ khỏi bệnh. Em gấp hạc đến hơi thở cuối cùng. Sau khi em mất, các bạn nhỏ đã quyên góp dựng tượng đài tưởng nhớ em và những nạn nhân của bom nguyên tử.

Điều em tâm đắc nhất: Niềm hi vọng và khát khao sống của Xa-xa-cô. Vì dù bệnh nặng, em vẫn không bỏ cuộc, vẫn gấp hạc với niềm tin mãnh liệt. Câu chuyện còn nhắc nhở em về khát vọng hòa bình, mong chiến tranh đừng bao giờ lặp lại.

Bài 3 (trang 149): Chọn từ thích hợp thay cho mỗi bông hoa

Đề: Chọn từ thích hợp (nhiều, đông, đầy) thay cho mỗi bông hoa.

CâuTừ điềnCâu hoàn chỉnh
ađôngĐông như kiến
bđầyNắng mưa thì giếng năng đầy.
cNhiềuNhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
dđầySông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua.

Giải thích:

  • a. "Đông như kiến" là thành ngữ tả số lượng người (hoặc vật) rất nhiều, chen chúc.
  • b. "Giếng năng đầy" chỉ mức nước trong giếng dâng cao, hợp với "nắng mưa".
  • c. "Nhiều sao" đối với "vắng sao", nói về số lượng sao trên trời để dự báo thời tiết.
  • d. "Đò đầy" là đò chở quá nhiều người, nguy hiểm nên "chớ qua".

Bài 4 (trang 149): Đặt câu phân biệt nghĩa của ba từ: ít, thưa, vắng

Đề: Đặt câu để phân biệt nghĩa của ba từ: ít, thưa, vắng.

Ba từ gần nghĩa nhưng khác nhau:

  • ít: số lượng nhỏ, không nhiều.
  • thưa: khoảng cách giữa các vật xa nhau, không dày, không sát.
  • vắng: thiếu người, ít người qua lại.

Câu mẫu:

  • ít: Hôm nay trong lớp có ít bạn đi học vì trời mưa to.
  • thưa: Hàng cây bên đường được trồng thưa nên có nhiều khoảng trống.
  • vắng: Buổi trưa, con đường làng vắng tanh, không một bóng người.

Bài 5 (trang 149): Các câu trong đoạn văn liên kết bằng cách nào?

Đề: Các câu trong mỗi đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?

Đoạn a (Theo Vũ Hùng – về loài hươu):

  • Cách liên kết: dùng phép thay thế từ ngữ.
  • Từ ngữ cho biết: từ "chúng" được dùng để thay thế cho "loài hươu" ở các câu sau ("Ban ngày, chúng ẩn náu...", "Chúng không đẹp...", "Thế nhưng chúng lại..."). Ngoài ra, từ "Thế nhưng" còn là từ nối, tạo sự liên kết về ý.

Đoạn b (Thi Sảnh – về Hạ Long):

  • Cách liên kết: dùng phép lặp từ ngữ.
  • Từ ngữ cho biết: cụm từ "Hạ Long" được lặp lại nhiều lần ("Mỗi mùa của Hạ Long...", "Mùa xuân của Hạ Long...", "Mùa hè của Hạ Long..."), cùng với từ "mùa" lặp lại. Việc lặp này giúp các câu gắn kết và làm nổi bật chủ đề về Hạ Long.

Bài 6 (trang 149): Viết 2 – 3 câu tả cảnh nơi em ở

Đề: Viết 2 – 3 câu tả cảnh nơi em ở vào một ngày mưa hoặc một ngày nắng, cho biết biện pháp liên kết câu em đã sử dụng trong đoạn văn.

Bài mẫu (ngày mưa):

Buổi sáng, trời đổ mưa rả rích. Mưa làm con đường trước nhà em ướt sũng, loang loáng nước. Những hạt mưa ấy còn gõ lộp độp trên mái tôn, nghe thật vui tai.

Biện pháp liên kết đã dùng:

  • Phép lặp: lặp từ "mưa".
  • Phép thay thế: cụm "Những hạt mưa ấy" thay cho "mưa" ở câu trước.

Bài 1 (trang 150): Chọn 1 trong 2 yêu cầu

Đề: Chọn 1 trong 2 yêu cầu dưới đây.

Yêu cầu a: Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 100 chữ và trả lời câu hỏi. Gợi ý trả lời cho từng bài:

Bộ đội về làng (Hoàng Trung Thông) – Tình quân dân được thể hiện như thế nào?

  • Tình quân dân thắm thiết, gắn bó như người thân trong gia đình. Dân làng vui mừng, đón bộ đội bằng tình cảm trìu mến ("mái ấm nhà vui", "tiếng hát câu cười"); còn bộ đội thì gần gũi, yêu thương nhân dân. Đó là tình cảm cá nước, ruột thịt.

Về ngôi nhà đang xây (Đồng Xuân Lan) – Nhà thơ muốn nói điều gì qua hình ảnh ngôi nhà đang xây?

  • Hình ảnh ngôi nhà đang xây tượng trưng cho đất nước đang trên đà phát triển, đổi mới từng ngày. Nó thể hiện sự lớn mạnh, niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi đẹp của quê hương.

Việt Nam quê hương ta (Nguyễn Đình Thi) – Em thích hình ảnh nào? Vì sao?

  • Em thích hình ảnh "Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn" vì câu thơ vẽ ra cánh đồng lúa bao la, trù phú, cho thấy đất nước Việt Nam giàu đẹp và đáng tự hào. (Em có thể chọn hình ảnh khác và nêu lí do.)

Bài ca trái đất (Định Hải) – Nhan đề bài thơ gợi cho em cảm nghĩ gì?

  • Nhan đề gợi cho em cảm nghĩ về một trái đất tươi đẹp, là ngôi nhà chung của tất cả trẻ em và các dân tộc. Em mong trái đất luôn hòa bình, không có chiến tranh, để mọi người được sống hạnh phúc bên nhau.

Yêu cầu b: Đọc một bài (Nghìn năm văn hiến / Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa / Giờ Trái Đất / Thành phố thông minh Mát-xđa) rồi cho biết chủ đề và thông tin chính.

Bài mẫu với "Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa":

  • Chủ đề: Ca ngợi nhà khoa học, kĩ sư Trần Đại Nghĩa – người có tài năng và lòng yêu nước sâu sắc.
  • Thông tin chính: Trần Đại Nghĩa từ bỏ cuộc sống đầy đủ ở nước ngoài, về nước theo lời kêu gọi của Bác Hồ. Ông đã chế tạo nhiều loại vũ khí phục vụ kháng chiến (như súng ba-dô-ca) và được phong danh hiệu Anh hùng Lao động. Ông là tấm gương sáng về tài năng và sự cống hiến cho đất nước.

Nếu em chọn bài khác, hãy nêu đúng chủ đề và 2 – 3 ý thông tin nổi bật của bài đó nhé.

Em muốn cô viết kĩ thêm bài tóm tắt câu chuyện nào ở Bài 2 không? Cô sẽ giúp em mở rộng cho thật hay.

Chế độ đọc sách →