Giải Tiếng Việt 5 - Tập Một trang 21

Lời giải chi tiết SGK Lớp 5 · Môn Tiếng Việt · Trang 21–22

(Lưu ý nhỏ: ảnh đề số trang là 19 và 20 nhé, mình giải đúng theo nội dung trên ảnh.)

Trang 19: Bài đọc "Tuổi Ngựa" (Xuân Quỳnh)

Tóm tắt nội dung: Đây là phần cuối bài thơ "Tuổi Ngựa". Bạn nhỏ tuổi Ngựa nên tưởng tượng mình như chú ngựa con thích rong ruổi khắp nơi: qua những cánh đồng hoa mơ trắng, đồng hoa cúc dại, ngập trong mùi hoa, gió và nắng. Nhưng dù đi xa cách núi, cách rừng, cách sông, cách biển thì chú ngựa con vẫn nhớ đường tìm về với mẹ.

Từ ngữ: Tuổi Ngựa là sinh năm Ngựa (năm Ngọ) theo âm lịch.

Câu 1

Đề: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây?

Trả lời: Vì bạn nhỏ sinh vào năm Ngựa (tuổi Ngựa). Theo cách nói dân gian, người tuổi Ngựa thường thích đi đây đi đó, không chịu ngồi yên một chỗ. Khi trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ liên tưởng đặc điểm của con ngựa hay rong ruổi với chính mình, nên tưởng tượng mình là chú ngựa con thích phiêu lưu khắp nơi.

Câu 2

Đề: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ (Những miền đất đã qua / Những cảnh vật đã thấy / Những cảm nghĩ đã có).

Trả lời (gợi ý theo bảng):

Nội dungChi tiết trong bài
Những miền đất đã quaNhững cánh đồng hoa, đồng hoa cúc dại; vượt qua núi, rừng, sông, biển
Những cảnh vật đã thấyHoa mơ trắng loá, hoa huệ, gió và nắng xôn xao khắp đồng hoa
Những cảm nghĩ đã cóThấy vui sướng, say mê trước thiên nhiên rộng lớn; nhưng vẫn luôn nhớ mẹ và nhớ đường về

Câu 3

Đề: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ điều gì?

Trả lời: Bạn nhỏ muốn an ủi và trấn an mẹ rằng: mẹ đừng buồn, đừng lo. Dù bạn có đi xa đến đâu, dù cách núi cách rừng, cách sông cách biển, thì bạn vẫn luôn nhớ đường tìm về với mẹ. Đó là lời khẳng định tình yêu thương mẹ sâu nặng.

Câu 4

Đề: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ.

Trả lời: Bạn nhỏ là người giàu trí tưởng tượng, thích khám phá, yêu thiên nhiên và mơ ước được đi đến những vùng đất rộng lớn. Đặc biệt, bạn rất yêu thương mẹ, dù mơ ước bay xa nhưng trái tim luôn hướng về mẹ và gia đình.

Yêu cầu thêm: Học thuộc lòng bài thơ.


Trang 20: Luyện từ và câu – ĐẠI TỪ

Bài 1

Đề: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?

  • a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
  • b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế.
  • c. Cánh đồng vàng rượm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, "một nắng hai sương" của các cô bác nông dân.

Trả lời:

CâuTừ in đậmThay cho
avậy"vàng óng" (Lúa cũng vàng óng)
bthế"cao và thẳng" (Các cây kia cũng cao và thẳng)
cđócả ý "Cánh đồng vàng rượm báo hiệu một vụ mùa bội thu"

Giải thích: Các từ "vậy", "thế", "đó" được dùng để thay thế cho từ ngữ, sự việc đã nói ở câu trước, giúp câu văn ngắn gọn, tránh lặp lại. Những từ có chức năng thay thế như vậy gọi là đại từ.

Bài 2

Đề: Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?

  • a. Cốc! Cốc! Cốc! / – Ai gọi đó? / – Tôi là thỏ… (Võ Quảng)
  • b. Bé nằm ngẫm nghĩ / – Nắng ngủ ở đâu? / – Nắng ngủ nhà nắng / Mai lại gặp nhau. (Thuỵ Anh)
  • c. Mùa nào phượng vĩ / Nở đỏ rực trời / Ở khắp nơi nơi / Ve kêu ra rả? (Câu đố)

Trả lời:

ĐoạnTừ dùng để hỏi
aai
bđâu
cnào

Giải thích: "ai", "đâu", "nào" là những từ dùng để hỏi (hỏi về người, nơi chốn, sự vật). Chúng cũng là đại từ – cụ thể là đại từ nghi vấn (đại từ dùng để hỏi).

Kết luận chung của bài: Đại từ là những từ dùng để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ (như vậy, thế, đó) hoặc dùng để hỏi (như ai, gì, nào, đâu).

Cần mình lập thêm dàn ý kể lại hành trình chú ngựa con thành đoạn văn hoàn chỉnh không?

Chế độ đọc sách →