Giải Giáo Dục Công Dân 6 trang 43
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn GiĂ¡o Dục CĂ´ng DĂ¢n · Trang 43–44
Tóm tắt lý thuyết
Phần ghi nhớ trong sách nêu rõ ba ý chính:
- Công dân là người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định.
- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân nước đó.
- Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
Theo Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), các Điều 15, 16, 17, 18 quy định cụ thể những trường hợp trẻ em có quốc tịch Việt Nam.
Bài 1: Tình huống về khái niệm công dân (trang 42)
Đề bài: Nhóm của Toàn thảo luận về khái niệm công dân:
- Minh: Công dân là những người dân sống trong cùng một nước.
- Thắng: Công dân là những người dân sống trong một nước, có cùng màu da, cùng tiếng nói.
- Toàn: Công dân là người mang quốc tịch của quốc gia, có các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quốc gia đó quy định.
Câu hỏi: Theo em, ý kiến của bạn nào thể hiện đầy đủ khái niệm công dân? Giải thích vì sao.
Trả lời: Ý kiến của bạn Toàn thể hiện đầy đủ và chính xác nhất khái niệm công dân.
Giải thích:
- Ý kiến của Minh chưa đủ: chỉ nói "sống trong cùng một nước". Người nước ngoài cũng có thể sống ở một nước nhưng không phải là công dân nước đó. Yếu tố quyết định là quốc tịch chứ không phải nơi sinh sống.
- Ý kiến của Thắng sai: "cùng màu da, cùng tiếng nói" không phải căn cứ xác định công dân. Một nước có thể có nhiều dân tộc, nhiều màu da, nhiều tiếng nói khác nhau nhưng vẫn cùng là công dân nếu có chung quốc tịch.
- Ý kiến của Toàn đúng và đầy đủ: nêu được hai yếu tố cốt lõi là mang quốc tịch của quốc gia và có các quyền, nghĩa vụ do pháp luật quốc gia đó quy định. Đây chính là bản chất của khái niệm công dân.
Bài 2: Căn cứ xác định công dân Việt Nam
Câu a) Căn cứ nào để xác định một người là công dân Việt Nam?
Trả lời: Căn cứ để xác định một người là công dân Việt Nam là quốc tịch Việt Nam.
Theo Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam: "Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam." Như vậy, ai mang quốc tịch Việt Nam thì người đó là công dân Việt Nam, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, nơi sinh sống.
Câu b) Trường hợp nào trẻ em là công dân Việt Nam?
Cô lập bảng để em dễ đối chiếu với các điều luật nhé:
| Trường hợp | Là công dân Việt Nam? | Căn cứ |
|---|---|---|
| Trẻ em sinh ra có cả cha và mẹ là công dân Việt Nam | Có | Điều 15 |
| Trẻ em sinh ra có cha là công dân Việt Nam, mẹ là công dân nước ngoài | Có | Điều 16 khoản 2 (cần lưu ý điều kiện thoả thuận) |
| Trẻ em sinh ra có mẹ là công dân Việt Nam, cha là người không quốc tịch | Có | Điều 16 khoản 1 |
| Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam, cha mẹ là người không có quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam | Có | Điều 17 khoản 1 |
| Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam, không rõ cha mẹ là ai | Có | Điều 18 khoản 1 |
Kết luận: Cả 5 trường hợp trên trẻ em đều là công dân Việt Nam.
Giải thích thêm về trường hợp thứ hai (cha là công dân Việt Nam, mẹ là công dân nước ngoài): theo Điều 16 khoản 2, trẻ có quốc tịch Việt Nam nếu cha mẹ có thoả thuận bằng văn bản khi đăng kí khai sinh. Nếu trẻ sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thoả thuận được thì trẻ vẫn có quốc tịch Việt Nam. Vì vậy trong điều kiện bình thường, trường hợp này trẻ em là công dân Việt Nam.
Luyện tập – Bài 1: Quốc tịch được ghi nhận ở giấy tờ nào?
Đề bài: Quan sát các mẫu giấy tờ (Căn cước công dân và Thẻ bảo hiểm y tế) và cho biết: Quốc tịch của một người được ghi nhận ở giấy tờ nào?
Trả lời: Quốc tịch của một người được ghi nhận trên thẻ Căn cước công dân.
Giải thích:
- Trên thẻ Căn cước công dân có mục "Quốc tịch / Nationality" ghi rõ quốc tịch của người mang thẻ. Đây là giấy tờ pháp lý chứng minh một người là công dân Việt Nam.
- Thẻ Bảo hiểm y tế chỉ ghi các thông tin như họ tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, nơi khám chữa bệnh ban đầu, thời hạn sử dụng… mà không có mục quốc tịch. Thẻ này dùng để hưởng chế độ khám chữa bệnh, không phải để xác định quốc tịch.
