Giải Khoa Học Tự Nhiên 6 trang 89

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Khoa Học Tá»± NhiĂªn · Trang 89–90

(Lưu ý nhỏ: ảnh em gửi thực tế là trang 88 và 89 của sách, cô vẫn giải đầy đủ toàn bộ nội dung.)

Tóm tắt lý thuyết

Cách gọi tên sinh vật

  • Mỗi loài thường có hai cách gọi: tên địa phương và tên khoa học.
  • Tên khoa học là tên kép, viết nghiêng, gồm hai phần:
  • Phần 1: tên chi (giống) – viết hoa chữ cái đầu.
  • Phần 2: tên loài – viết thường.
  • Ví dụ: con ong mật có tên khoa học là Apis cerana (Apis = tên giống, cerana = tên loài), tên địa phương là ong mật châu Á.

Giới và hệ thống phân loại năm giới

  • Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm nhất định.
  • Sinh vật được chia thành 5 giới (theo R.H. Whittaker, 1969):
GiớiTên khoa họcĐặc điểm
Khởi sinhMoneraCơ thể đơn bào, nhân sơ
Nguyên sinhProtistaPhần lớn đơn bào, nhân thực
NấmFungiĐơn bào hoặc đa bào, nhân thực
Thực vậtPlantaeĐa bào, nhân thực
Động vậtAnimaliaĐa bào, nhân thực
  • Các đơn vị phân loại từ lớn đến nhỏ: giới → ngành → lớp → bộ → họ → chi (giống) → loài.

Bài 1: Quan sát Hình 25.4 và cho biết sinh vật được chia thành những giới nào?

Đề: Quan sát Hình 25.4 và cho biết sinh vật được chia thành những giới nào?

Trả lời:

Theo hệ thống phân loại năm giới, sinh vật được chia thành 5 giới:

  1. Giới Khởi sinh (Monera)
  2. Giới Nguyên sinh (Protista)
  3. Giới Nấm (Fungi)
  4. Giới Thực vật (Plantae)
  5. Giới Động vật (Animalia)

Bài 2: Sắp xếp các loài trong Hình 25.5 vào các giới

Đề: Các loài trong Hình 25.5 thuộc giới Nấm, giới Thực vật và giới Động vật. Em hãy sắp xếp các loài trong hình vào các giới cho phù hợp. Nêu lí do vì sao em sắp xếp như vậy.

Quan sát các hình:

  • A: cây xoài (đang ra quả)
  • B: nấm mọc thành cụm
  • C: rêu phủ trên đá
  • D: con bò
  • E: con thằn lằn (tắc kè)
  • G: con báo (báo săn)

Sắp xếp:

GiớiHìnhLí do
Thực vật (Plantae)A (cây xoài), C (rêu)Cơ thể đa bào, có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ (tự dưỡng), sống cố định một chỗ
Nấm (Fungi)B (nấm)Cơ thể đa bào, nhân thực, sống dị dưỡng, không có khả năng quang hợp
Động vật (Animalia)D (bò), E (thằn lằn), G (báo)Cơ thể đa bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, vận động chủ động

Giải thích cách phân biệt:

  • Thực vật có màu xanh, tự tạo thức ăn nhờ quang hợp và đứng yên một chỗ → cây xoài và rêu.
  • Nấm không có màu xanh, không quang hợp được, phải lấy chất dinh dưỡng từ vật khác → cây nấm.
  • Động vật biết di chuyển và lấy thức ăn từ sinh vật khác → bò, thằn lằn, báo.

Cách phân loại này chính là dựa vào đặc điểm chung (kiểu dinh dưỡng, khả năng vận động) để xếp mỗi loài vào đúng giới của nó.

Phần "Em có biết?"

Mục này cho em biết thêm:

  • Hiện nay khoa học đã xác định gần 2 triệu loài sinh vật, mỗi loài có một tên khoa học riêng, không trùng nhau.
  • Trước đây người ta chỉ chia 2 giới: Thực vật (tự dưỡng, cố định) và Động vật (dị dưỡng, vận động).
  • Từ năm 1969, nhà khoa học người Mĩ R.H. Whittaker đề xuất hệ thống 5 giới như em đang học.
  • Gần đây một số nhà khoa học còn đề xuất hệ thống 3 lãnh giới: vi sinh vật cổ, vi khuẩn và lãnh giới gồm các sinh vật nhân thực.

Em nắm chắc bảng 5 giới và cách phân biệt tự dưỡng – dị dưỡng là làm tốt phần này rồi nhé!

Chế độ đọc sách →