Giải Khoa Học Tự Nhiên 6 trang 125
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 125–126
Chào các em! Hai trang này nằm ở cuối Bài 35 (Thực hành phân loại thực vật) và đầu Bài 36 (Động vật). Cô sẽ cùng các em đọc nội dung và giải tất cả câu hỏi nhé.
Phần lý thuyết tóm tắt
Quan sát đại diện ngành Hạt trần (cây thông)
- Rễ: rễ cọc; thân: thân gỗ; lá: hình kim (nhỏ, dài).
- Cơ quan sinh sản là nón: nón đực mọc thành cụm, nhỏ, màu vàng; nón cái mọc riêng rẽ, lớn hơn nón đực.
- Hạt nằm lộ ra ngoài (hạt trần), không được quả bao bọc.
Quan sát đại diện ngành Hạt kín (cây bí ngô)
- Có đầy đủ rễ, thân, lá, hoa, quả.
- Cơ quan sinh sản là hoa: bí ngô có hoa đực và hoa cái.
- Hạt nằm bên trong quả (hạt kín), được quả bao bọc.
Đa dạng động vật (Bài 36)
- Có khoảng hơn 1,5 triệu loài động vật đã được xác định.
- Động vật sống khắp nơi: dưới nước, trên cạn, trong đất, trong cơ thể sinh vật khác.
- Đặc điểm chung: là sinh vật đa bào nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào, hầu hết có khả năng di chuyển.
Bài 1 (Thu hoạch – Trang 124): Sắp xếp mẫu vật vào vị trí phân loại
Đề: Sắp xếp các mẫu vật đã quan sát vào vị trí phân loại thực vật phù hợp và giải thích vì sao. Hoàn thành bảng theo mẫu.
Lời giải mẫu (dựa trên các mẫu vật đã quan sát trong bài: rêu, dương xỉ, thông, bí ngô):
| Tên cây | Tên ngành | Lí do |
|---|---|---|
| Cây rêu | Rêu (Bryophyta) | Cơ thể nhỏ, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ thật, sinh sản bằng bào tử, sống nơi ẩm ướt |
| Cây dương xỉ | Dương xỉ (Pteridophyta) | Có rễ, thân, lá thật và có mạch dẫn; lá non cuộn lại; sinh sản bằng bào tử nằm ở mặt dưới lá |
| Cây thông | Hạt trần (Gymnospermae) | Thân gỗ, lá hình kim; sinh sản bằng nón; hạt nằm lộ ra ngoài, không có quả bao bọc |
| Cây bí ngô | Hạt kín (Angiospermae) | Có hoa, quả; cơ quan sinh sản là hoa; hạt được bao bọc bên trong quả |
Giải thích: Ta dựa vào các dấu hiệu hình thái như có/không có mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử hay hạt, hạt trần hay hạt kín để xếp mỗi cây vào đúng ngành.
Bài 2 (Thu hoạch – Trang 124): Dấu hiệu nhận biết các ngành thực vật
Đề: Nêu dấu hiệu nhận biết một số đại diện ngành thực vật thông qua đặc điểm hình thái.
Lời giải:
| Ngành | Dấu hiệu nhận biết qua hình thái |
|---|---|
| Rêu | Cây nhỏ, mọc thành đám nơi ẩm, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ thật (chỉ có rễ giả) |
| Dương xỉ | Có rễ – thân – lá thật và mạch dẫn; lá non thường cuộn tròn ở đầu; mặt dưới lá có các túi bào tử |
| Hạt trần | Thân gỗ lớn, lá hình kim hoặc vảy; cơ quan sinh sản là nón; hạt nằm lộ ra ngoài |
| Hạt kín | Đa dạng về hình dạng; có hoa, quả; hạt được bao bọc trong quả |
Câu hỏi mở đầu Bài 36 (Trang 125): Quan sát hình ao
Đề: Chỉ ra các loài em cho là động vật trong hình và gọi tên các loài em biết. Vì sao em lại xếp chúng vào nhóm động vật?
Lời giải:
Các loài động vật trong hình (ao và xung quanh ao):
- Trên mặt nước/trên cạn: vịt, chuồn chuồn, ếch.
- Dưới nước: cá, ốc, rùa, các loài côn trùng nước.
Vì sao xếp chúng vào nhóm động vật: Vì chúng là sinh vật đa bào nhân thực, sống dị dưỡng (lấy thức ăn từ sinh vật khác chứ không tự tổng hợp được như cây xanh), tế bào không có thành tế bào và hầu hết có khả năng di chuyển. Đó chính là những đặc điểm chung của động vật.
Hoạt động thảo luận nhóm (Trang 125): Môi trường sống của động vật
Đề: Các loài động vật có thể sống ở đâu? Hãy kể tên một số loài động vật sống ở những nơi đó và hoàn thành bảng theo mẫu.
Lời giải mẫu:
| Môi trường sống | Loài động vật |
|---|---|
| Dưới nước (ao, hồ, sông, biển) | Cá, tôm, cua, mực, rùa |
| Trên cạn | Gà, chó, mèo, voi, hổ |
| Trên không (biết bay) | Chim sẻ, chim bồ câu, dơi |
| Trong đất | Giun đất, dế, kiến |
| Sống ký sinh trong cơ thể sinh vật khác | Giun đũa, sán lá gan, ve, bọ chét |
Giải thích: Động vật phân bố ở khắp mọi nơi trên Trái Đất nhờ khả năng thích nghi đa dạng. Mỗi môi trường sẽ có những loài có cấu tạo cơ thể phù hợp để tồn tại (ví dụ cá có vây và mang để sống dưới nước, chim có cánh để bay).
