Giải Khoa Học Tự Nhiên 6 trang 127
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 127–128
Hai trang này nằm trong mục II. Các nhóm động vật – 1. Động vật không xương sống. Phần trang 126 chủ yếu là lý thuyết giới thiệu các ngành. Các câu hỏi cần giải nằm ở trang 127.
Phần lý thuyết (trang 126) – Tóm tắt
Trang này giới thiệu 6 ngành động vật không xương sống chính. Em ghi nhớ đặc điểm nổi bật của từng ngành:
| Ngành | Đặc điểm nổi bật | Đại diện |
|---|---|---|
| Ruột khoang | Đối xứng tỏa tròn, quanh miệng có tua cuốn | Thủy tức, sứa, hải quỳ |
| Giun dẹp | Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên | Sán lá gan, sán dây |
| Giun tròn | Cơ thể hình trụ (hình ống) | Giun kim, giun đũa |
| Giun đốt | Cơ thể phân đốt | Giun đất, rươi |
| Thân mềm | Cơ thể mềm, thường có vỏ cứng bao ngoài | Trai, ốc, mực, bạch tuộc |
| Chân khớp | Phần phụ (chân) phân đốt, nối nhau bằng khớp động | Tôm, rết, nhện, châu chấu |
💡 Mẹo nhớ: Đọc theo vần "Khoang – Dẹp – Tròn – Đốt – Mềm – Khớp". Mỗi tên ngành đã gợi luôn đặc điểm: giun dẹp thì dẹp, giun tròn thì tròn, giun đốt thì phân đốt, thân mềm thì mềm, chân khớp thì chân có khớp.
Câu hỏi (trang 127)
Câu hỏi mục "?" (ô màu cam)
Đề bài: Kể thêm những loài thân mềm, chân khớp mà em biết.
Cách giải
Em dựa vào đặc điểm của hai ngành để kể tên các loài quen thuộc.
Loài thân mềm (cơ thể mềm, nhiều loài có vỏ cứng):
- Sống dưới nước: ốc bươu, ốc nhồi, sò, hến, ngao, vẹm, hàu, mực ống, mực nang
- Sống trên cạn: ốc sên
Loài chân khớp (chân phân đốt, có khớp động):
- Sống dưới nước: cua, ghẹ, tôm hùm, tôm càng
- Sống trên cạn, biết bay: ong, bướm, ruồi, muỗi, ve sầu, gián, cào cào
- Khác: kiến, bọ cạp, rết, nhện, bọ ngựa
Một số loài thân mềm: ốc sên, sò, hến, ngao, hàu, mực, bạch tuộc... Một số loài chân khớp: cua, ghẹ, tôm, ong, bướm, kiến, nhện, rết, ve sầu...
Câu 1 (mục bàn tay)
Đề bài: Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật không xương sống, em hãy tìm ra một từ khóa là dấu hiệu giúp em nhận biết được chúng thuộc ngành nào.
Cách giải
Mỗi ngành có một dấu hiệu riêng dễ nhận ra nhất. Em chọn từ khóa ngắn gọn cho từng ngành:
| Ngành | Từ khóa nhận biết |
|---|---|
| Ruột khoang | Đối xứng tỏa tròn (có tua cuốn quanh miệng) |
| Giun dẹp | Cơ thể dẹp |
| Giun tròn | Cơ thể hình trụ tròn (hình ống) |
| Giun đốt | Cơ thể phân đốt |
| Thân mềm | Cơ thể mềm (thường có vỏ cứng) |
| Chân khớp | Chân phân đốt, có khớp |
Từ khóa cho 6 ngành: tỏa tròn – dẹp – trụ tròn – phân đốt – cơ thể mềm – chân phân đốt.
Câu 2 (mục bàn tay)
Đề bài: Dựa vào câu trả lời ở câu 1, hãy quan sát Hình 36.7 và hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở (các loài: Sứa, Châu chấu, Hàu biển, Rươi).
Cách giải
Em quan sát từng loài trong Hình 36.7, đối chiếu với từ khóa ở Câu 1 để xếp vào đúng ngành.
- Sứa: thân hình dù, có tua, đối xứng tỏa tròn → ngành Ruột khoang.
- Châu chấu: có chân phân đốt, khớp động → ngành Chân khớp.
- Hàu biển: cơ thể mềm, được bọc trong lớp vỏ cứng → ngành Thân mềm.
- Rươi: cơ thể dài, phân thành nhiều đốt → ngành Giun đốt.
Bảng hoàn chỉnh:
| Tên loài | Đặc điểm nhận biết | Ngành |
|---|---|---|
| Sứa | Cơ thể đối xứng tỏa tròn, có tua | Ruột khoang |
| Châu chấu | Chân phân đốt, nối với nhau bằng khớp động | Chân khớp |
| Hàu biển | Cơ thể mềm, có lớp vỏ cứng bao ngoài | Thân mềm |
| Rươi | Cơ thể phân đốt | Giun đốt |
Sứa → Ruột khoang; Châu chấu → Chân khớp; Hàu biển → Thân mềm; Rươi → Giun đốt.
🎯 Ghi nhớ: Khoảng 95% loài động vật là động vật không xương sống. Chỉ cần nhớ một từ khóa cho mỗi ngành là em phân loại được nhanh: tỏa tròn (Ruột khoang), dẹp (Giun dẹp), trụ tròn (Giun tròn), phân đốt (Giun đốt), cơ thể mềm (Thân mềm), chân phân đốt (Chân khớp).
Lưu ý nhỏ: Hai trang ảnh em gửi là trang 126 và 127. Nếu trang 128 có thêm câu hỏi, em gửi ảnh để cô giải tiếp nhé.
