Giải Khoa Học Tự Nhiên 6 trang 144
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Khoa Há»c Tá»± NhiĂªn · Trang 144–145
Trang 143 – Phần III: Thu hoạch (sau bài thực hành quan sát động – thực vật)
Đây là phần báo cáo kết quả sau buổi thực hành quan sát ngoài thiên nhiên. Các câu hỏi mang tính vận dụng thực tế, nên thầy hướng dẫn cách làm và cho ví dụ mẫu.
Câu 1
Đề: Trưng bày, giới thiệu mẫu vật và ảnh chụp các loài động vật, thực vật quan sát được (tập san, hộp bí mật,...).
Hướng dẫn:
- Đây là hoạt động nhóm. Em có thể dán ảnh, ép mẫu lá, làm tập san nhỏ kèm tên loài và vài dòng mô tả.
- Hình thức gợi ý: tập san trên giấy A0, album ảnh, hoặc hộp trưng bày mẫu vật khô.
Câu 2
Đề: Kể tên các loài thực vật mà em đã quan sát được.
Ví dụ trả lời: cây bàng, cây phượng, cây bằng lăng, cây cỏ mần trầu, cây rêu, cây dương xỉ, cây lúa, cây hoa hồng, cây sen.
Câu 3
Đề: Nhóm thực vật và động vật nào em gặp nhiều nhất, ít nhất hoặc không quan sát thấy? Vì sao?
Gợi ý trả lời:
- Gặp nhiều nhất: thực vật hạt kín (cây có hoa) và côn trùng. Vì chúng đa dạng và thích nghi tốt với nhiều môi trường.
- Gặp ít nhất: rêu, dương xỉ (chỉ sống nơi ẩm thấp).
- Không quan sát thấy: các loài sống dưới nước sâu hoặc sống về đêm, vì điều kiện quan sát ban ngày trên cạn không phù hợp.
Câu 4 – Phiếu học tập số 1 (thực vật)
| Tên cây | Môi trường sống | Rễ cây | Thân cây | Cơ quan sinh sản | Vị trí phân loại | Vai trò |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cây bàng | Trên cạn | Rễ cọc | Thân gỗ | Hoa, quả, hạt | Hạt kín | Cho bóng mát |
| Cây dương xỉ | Nơi ẩm | Rễ chùm | Thân ngầm | Bào tử | Dương xỉ | Làm cảnh, chỉ thị độ ẩm |
| Cây lúa | Nước/ruộng | Rễ chùm | Thân cỏ | Hoa, hạt | Hạt kín | Lương thực |
| Cây rêu | Nơi ẩm ướt | Rễ giả | Thân nhỏ | Bào tử | Rêu | Giữ ẩm, chống xói mòn |
(Em điền 5–10 loài tương tự theo những cây mình thật sự quan sát.)
Câu 5
Đề: Loài nào kích thước nhỏ nhất, loài nào lớn nhất? Nhận xét về kích thước các loài thực vật quanh em.
Gợi ý trả lời:
- Nhỏ nhất: rêu (chỉ vài cm).
- Lớn nhất: cây bàng, cây phượng (cao hàng chục mét).
- Nhận xét: thực vật quanh em rất đa dạng về kích thước, từ những cây rất nhỏ đến cây thân gỗ lớn, phản ánh sự phong phú của hệ thực vật.
Câu 6 – Phiếu học tập số 2 (động vật)
| Tên động vật | Môi trường sống | Đặc điểm hình thái nổi bật | Vị trí phân loại | Vai trò |
|---|---|---|---|---|
| Bướm | Trên cạn, trên không | Có cánh, vòi hút | Côn trùng | Thụ phấn cho hoa |
| Chuồn chuồn | Gần ao hồ | 2 đôi cánh, mắt to | Côn trùng | Bắt muỗi |
| Giun đất | Trong đất ẩm | Thân mềm, phân đốt | Giun đốt | Làm tơi xốp đất |
| Ếch | Vừa cạn vừa nước | Da trơn, chân có màng | Lưỡng cư | Bắt sâu bọ |
(Em điền 5–10 loài tương tự.)
Câu 7
Đề: Nhận xét sự phân bố của thực vật, động vật ở các môi trường khác nhau và độ đa dạng sinh học.
Gợi ý trả lời: Mỗi môi trường (trên cạn, dưới nước, nơi ẩm) có những nhóm sinh vật đặc trưng thích nghi riêng. Khu vực càng nhiều môi trường sống khác nhau thì độ đa dạng sinh học càng cao. Chúng ta cần bảo vệ môi trường để giữ gìn sự đa dạng đó.
Trang 144 – Chương VIII: Lực trong đời sống – Bài 40: Lực là gì?
Tóm tắt lý thuyết
Mục tiêu bài học:
- Lấy ví dụ chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Lấy ví dụ về tác dụng của lực: làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động, làm biến dạng vật.
- Phân biệt lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
Kiến thức trọng tâm phần I – Lực và sự đẩy, kéo:
- Sự đẩy, sự kéo được gọi chung là lực.
- Khi vật A đẩy hoặc kéo vật B, ta nói vật A tác dụng lực lên vật B.
Câu hỏi mở đầu
Đề: Em có thể xác định được những lực nào trong các hình a, b, c, d ở trang sách?
Trả lời từng hình:
- Hình a) Nam châm hút quả nặng bằng sắt treo phía dưới → đây là lực hút (lực không tiếp xúc), vì nam châm không chạm vào vật mà vẫn hút được.
- Hình b) Bạn nhỏ thả/đập quả bóng xuống đất → có lực kéo của Trái Đất (trọng lực) làm bóng rơi, và lực đẩy của mặt đất làm bóng nảy lên.
- Hình c) Gió thổi vào cánh buồm làm thuyền chuyển động → lực đẩy của gió (lực tiếp xúc giữa gió và cánh buồm).
- Hình d) Vợt đánh vào quả bóng tennis → lực đẩy của vợt làm bóng bật ra và biến dạng (lực tiếp xúc).
Giải thích: Tất cả các tình huống trên đều là sự đẩy hoặc sự kéo, nên đều là lực. Trong đó hình a là lực không tiếp xúc (nam châm), còn các hình b, c, d là lực tiếp xúc (có sự chạm trực tiếp giữa hai vật).
Em muốn thầy giải tiếp các trang sau của Bài 40 (phần II, III và bài tập cuối bài) thì gửi ảnh cho thầy nhé.
