Giải Ngữ Văn 6 - Tập 2 trang 57
Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 57–58
PHẦN 1: SAU KHI ĐỌC - TRẢ LỜI CÂU HỎI
(Các câu hỏi liên quan đến văn bản "Xem người ta kìa!")
Câu 1
Đề bài: Khi thốt lên "Xem người ta kìa!", người mẹ muốn con làm gì?
Cách giải
Bước 1: Hiểu ngữ cảnh câu nói
Câu "Xem người ta kìa!" thường được các bậc cha mẹ nói khi muốn so sánh con mình với người khác.
Bước 2: Xác định mong muốn của người mẹ
Đáp án: Khi thốt lên "Xem người ta kìa!", người mẹ muốn con: - Nhìn vào những người khác (thường là những người giỏi giang, ngoan ngoãn, thành công) - Học tập, noi theo những điểm tốt của người khác - Cố gắng phấn đấu để được như người ta - Thay đổi bản thân theo hướng tích cực hơn
Câu 2
Đề bài: Chỉ ra ở văn bản:
- a. Đoạn văn dùng lời kể để giới thiệu vấn đề.
- b. Đoạn văn là lời diễn giải có lí của người viết về vấn đề.
- c. Đoạn văn dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
Cách giải
a. Đoạn văn dùng lời kể để giới thiệu vấn đề:
Đáp án: Đoạn mở đầu văn bản, kể về việc người mẹ hay nói câu "Xem người ta kìa!" với con. Đây là cách tác giả dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận một cách tự nhiên, gần gũi.
b. Đoạn văn là lời diễn giải có lí của người viết về vấn đề:
Đáp án: Đoạn văn tác giả giải thích tại sao mẹ lại nói như vậy, phân tích ý nghĩa của việc "nhìn người khác" - đó là mong muốn con học hỏi điều hay, lẽ phải. Đồng thời, tác giả cũng lí giải rằng mỗi người đều có cái riêng, không ai giống ai hoàn toàn.
c. Đoạn văn dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề:
Đáp án: Đoạn văn tác giả đưa ra các ví dụ cụ thể về sự khác biệt giữa mọi người: người thích ca hát, người mê hội họa, người giỏi thể thao... Những bằng chứng này chứng minh rằng "không ai giống ai" là điều tự nhiên và đáng quý.
Câu 3
Đề bài: Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau hay giống nhau giữa mọi người?
Cách giải
Đáp án: Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự KHÁC NHAU giữa mọi người. Lí giải: - Tác giả khẳng định mỗi người đều có những đặc điểm riêng, năng khiếu riêng, sở thích riêng - Sự khác biệt này không phải điều xấu mà là điều đáng quý - Chính sự khác nhau làm nên sự phong phú, đa dạng của cuộc sống - Mỗi người cần biết giữ gìn và phát huy cái riêng của mình
Câu 4
Đề bài: Đọc lại đoạn văn có câu: Mẹ tôi không phải không có lí khi đòi hỏi tôi phải lấy người khác làm chuẩn mực để noi theo. Hãy cho biết người mẹ có lí ở chỗ nào.
Cách giải
Đáp án: Người mẹ có lí ở những điểm sau: 1. Học hỏi người khác là cần thiết: Nhìn vào người giỏi hơn giúp ta có mục tiêu phấn đấu, có động lực cố gắng. 2. Tiếp thu cái hay, cái đẹp: Mỗi người đều có ưu điểm riêng. Học hỏi điều tốt từ người khác giúp ta hoàn thiện bản thân. 3. Tránh tự mãn: Nếu chỉ nhìn vào mình, ta dễ tự cao, không thấy được điểm yếu cần khắc phục. 4. Mong muốn con tiến bộ: Xuất phát từ tình yêu thương, mẹ muốn con ngày càng tốt đẹp hơn.
Câu 5
Đề bài: Chính chỗ "không giống ai" nhiều khi lại là một phần rất đáng quý trong mỗi con người. Tác giả đưa ra những ví dụ nào để làm sáng tỏ ý ở câu trên? Qua tìm hiểu các ví dụ đó, em học được gì về cách sử dụng bằng chứng trong bài nghị luận?
Cách giải
Phần 1: Các ví dụ tác giả đưa ra
Đáp án: Tác giả đưa ra các ví dụ về sự khác biệt đáng quý: - Người có năng khiếu ca hát - Người có tài hội họa - Người giỏi thể thao - Người có khả năng đặc biệt trong lĩnh vực nào đó Những ví dụ này cho thấy: chính cái "không giống ai" đã tạo nên tài năng, bản sắc riêng của mỗi người.
Phần 2: Bài học về cách sử dụng bằng chứng trong bài nghị luận
Đáp án: Qua các ví dụ, em học được: 1. Bằng chứng phải cụ thể, rõ ràng: Không nói chung chung mà đưa ra ví dụ thực tế 2. Bằng chứng phải phù hợp với luận điểm: Ví dụ phải chứng minh được ý kiến đang bàn 3. Bằng chứng nên đa dạng: Đưa nhiều ví dụ từ nhiều lĩnh vực khác nhau để thuyết phục hơn 4. Bằng chứng phải gần gũi, dễ hiểu: Chọn ví dụ mà người đọc dễ hình dung, dễ đồng tình
Câu 6
Đề bài: Biết hòa đồng, gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác biệt – em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?
Cách giải
Đáp án: Em đồng ý với ý kiến này. Lí do: 1. Hòa đồng là cần thiết: - Giúp ta có bạn bè, được mọi người yêu quý - Học hỏi được nhiều điều hay từ người khác - Cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc hơn 2. Giữ cái riêng cũng quan trọng: - Mỗi người có giá trị riêng, không nên đánh mất bản thân - Cái riêng tạo nên bản sắc, cá tính của mỗi người - Nếu ai cũng giống nhau, cuộc sống sẽ nhàm chán 3. Tôn trọng sự khác biệt: - Không ai hoàn hảo, mỗi người có ưu nhược điểm riêng - Tôn trọng người khác cũng là tôn trọng chính mình - Sự khác biệt làm cuộc sống phong phú, đa dạng Kết luận: Cần cân bằng giữa hòa nhập với cộng đồng và giữ gìn bản sắc riêng của mình.
Câu 7
Đề bài: Từ việc đọc hiểu văn bản Xem người ta kìa!, em hãy rút ra những yếu tố quan trọng của một bài nghị luận.
Cách giải
Đáp án: Những yếu tố quan trọng của một bài nghị luận: 1. Vấn đề nghị luận (luận đề): - Là vấn đề chính mà bài viết bàn luận - Cần rõ ràng, có ý nghĩa với cuộc sống 2. Luận điểm: - Là ý kiến, quan điểm của người viết về vấn đề - Phải đúng đắn, có sức thuyết phục 3. Lí lẽ: - Là những lời giải thích, phân tích để làm rõ luận điểm - Phải logic, hợp lí 4. Bằng chứng (dẫn chứng): - Là ví dụ cụ thể chứng minh cho luận điểm - Phải xác thực, tiêu biểu, phù hợp 5. Bố cục chặt chẽ: - Mở bài: Giới thiệu vấn đề - Thân bài: Trình bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng - Kết bài: Khẳng định lại vấn đề, nêu bài học
PHẦN 2: VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Ai cũng có cái riêng của mình.
Cách giải
Đoạn văn mẫu: Mỗi người sinh ra đều mang trong mình những nét riêng biệt, không ai giống ai hoàn toàn. Cái riêng ấy có thể là ngoại hình, tính cách, sở thích hay năng khiếu đặc biệt. Có bạn giỏi toán, có bạn viết văn hay, có bạn lại có tài vẽ tranh hay ca hát. Chính sự khác biệt này làm cho cuộc sống thêm phong phú, đa dạng và thú vị. Nếu tất cả mọi người đều giống nhau như những chiếc máy được sản xuất hàng loạt, thế giới sẽ trở nên nhàm chán biết bao! Vì vậy, mỗi chúng ta cần trân trọng cái riêng của bản thân, đồng thời tôn trọng sự khác biệt của người khác. Hãy tự tin là chính mình và phát huy những điểm mạnh riêng có để tỏa sáng theo cách của mình.
PHẦN 3: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - TRẠNG NGỮ
Câu 1
Đề bài: Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết chức năng của trạng ngữ ở từng câu:
Câu 1a
Câu: Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ, tôi dần dần hiểu ra rằng, thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận và hấp dẫn lạ lùng.
Cách giải:
Đáp án: - Trạng ngữ: Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ - Chức năng: Trạng ngữ chỉ thời gian – cho biết thời điểm bắt đầu của sự việc (khi nào tôi hiểu ra điều đó)
Câu 1b
Câu: Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn.
Cách giải:
Đáp án: - Trạng ngữ: Giờ đây - Chức năng: Trạng ngữ chỉ thời gian – xác định thời điểm hiện tại của sự việc được nói đến
Câu 1c
Câu: Dù có ý định tốt đẹp, những người thân yêu của ta đôi lúc cũng không hẳn đứng khi ngăn cản, không để ta được sống với con người thực của mình.
Cách giải:
Đáp án: - Trạng ngữ: Dù có ý định tốt đẹp - Chức năng: Trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (điều kiện nhượng bộ) – nêu lên một điều kiện trái ngược nhưng không làm thay đổi kết quả
💡 Mẹo nhớ: Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với nòng cốt câu bằng dấu phẩy. Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, cách thức...
Câu 2
Đề bài: Thử lược bỏ trạng ngữ trong các câu sau và chỉ ra sự khác nhau về nội dung giữa câu có trạng ngữ với câu không còn trạng ngữ:
Câu 2a
Câu: Cùng với câu này, mẹ còn nói: "Người ta cười chết!".
Cách giải:
Câu có trạng ngữ: Cùng với câu này, mẹ còn nói: "Người ta cười chết!".
Câu không có trạng ngữ: Mẹ còn nói: "Người ta cười chết!".
Đáp án - Sự khác nhau: - Câu có trạng ngữ: Cho biết câu "Người ta cười chết!" được mẹ nói cùng lúc, đi kèm với câu "Xem người ta kìa!". Thể hiện mối liên hệ giữa hai câu nói. - Câu không có trạng ngữ: Chỉ thông báo đơn thuần việc mẹ nói câu đó, không cho biết hoàn cảnh hay mối liên hệ với câu nói trước.
Câu 2b
Câu: Trên đời, mọi người giống nhau nhiều điều lắm.
Cách giải:
Câu có trạng ngữ: Trên đời, mọi người giống nhau nhiều điều lắm.
Câu không có trạng ngữ: Mọi người giống nhau nhiều điều lắm.
Đáp án - Sự khác nhau: - Câu có trạng ngữ: Nhấn mạnh phạm vi rộng lớn, bao quát – nói về tất cả mọi người trên đời này, mang tính khái quát, triết lí. - Câu không có trạng ngữ: Ý nghĩa hẹp hơn, có thể hiểu là mọi người trong một nhóm cụ thể nào đó, thiếu sự bao quát.
Câu 2c
Câu: Tuy vậy, trong thâm tâm, tôi không hề cảm thấy dễ chịu mỗi lần nghe mẹ trách cứ.
Cách giải:
Câu có trạng ngữ: Tuy vậy, trong thâm tâm, tôi không hề cảm thấy dễ chịu mỗi lần nghe mẹ trách cứ.
Câu không có trạng ngữ: Tôi không hề cảm thấy dễ chịu mỗi lần nghe mẹ trách cứ.
Đáp án - Sự khác nhau: - Câu có trạng ngữ: - "Tuy vậy": Tạo sự liên kết với câu trước, thể hiện ý nghĩa nhượng bộ, đối lập (dù hiểu mẹ có lí nhưng vẫn không thoải mái) - "Trong thâm tâm": Cho biết đây là cảm xúc sâu kín bên trong, không bộc lộ ra ngoài - Câu không có trạng ngữ: Chỉ nêu sự việc một cách đơn giản, thiếu sự liên kết và không diễn tả được chiều sâu cảm xúc.
Câu 3
Đề bài: Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
Câu 3a
Câu gốc: Hoa đã bắt đầu nở.
Cách giải:
Đáp án - Các cách thêm trạng ngữ: - Trạng ngữ chỉ thời gian: Vào mùa xuân, hoa đã bắt đầu nở. / Sáng nay, hoa đã bắt đầu nở. - Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong vườn, hoa đã bắt đầu nở. / Trên ban công, hoa đã bắt đầu nở. - Kết hợp cả hai: Sáng nay, trong vườn nhà em, hoa đã bắt đầu nở.
Câu 3b
Câu gốc: Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước.
Cách giải:
Đáp án - Các cách thêm trạng ngữ: - Trạng ngữ chỉ thời gian: Cuối tuần này, bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước. / Vào dịp nghỉ hè, bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước. - Trạng ngữ chỉ điều kiện: Nếu trời đẹp, bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước. - Trạng ngữ chỉ mục đích: Để thưởng cho các con học giỏi, bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước.
Câu 3c
Câu gốc: Mẹ rất lo lắng cho tôi.
Cách giải:
Đáp án - Các cách thêm trạng ngữ: - Trạng ngữ chỉ thời gian: Mỗi khi tôi ốm, mẹ rất lo lắng cho tôi. / Từ nhỏ đến lớn, mẹ rất lo lắng cho tôi. - Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì tôi hay nghịch ngợm, mẹ rất lo lắng cho tôi. - Trạng ngữ chỉ hoàn cảnh: Trong những ngày tôi đi xa, mẹ rất lo lắng cho tôi.
PHẦN 4: NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
Câu 4
Đề bài: Thành ngữ trong các câu sau có những cách giải thích khác nhau. Theo em, cách giải thích nào hợp lí?
Câu 4a
Câu: Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người.
Các cách giải thích "chung sức chung lòng":
- Đoàn kết, nhất trí
- Giúp đỡ lẫn nhau
- Quyết tâm cao độ
Cách giải:
Đáp án: Cách giải thích hợp lí nhất là "Đoàn kết, nhất trí". Lí do: - "Chung sức" nghĩa là cùng góp sức lực - "Chung lòng" nghĩa là cùng một lòng, một ý - Kết hợp lại: mọi người cùng đồng lòng, hợp sức làm việc gì đó - Trong ngữ cảnh câu văn, tác giả muốn nói: dù đoàn kết, nhất trí nhưng vẫn cần tôn trọng cái riêng của mỗi người
Câu 4b
Câu: Mẹ muốn tôi giống người khác, thì "người khác" đó trong hình dung của mẹ nhất định phải là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười.
Các cách giải thích "mười phân vẹn mười":
- Tài giỏi
- Toàn vẹn, không có khiếm khuyết
- Đầy đủ, toàn diện
Cách giải:
Đáp án: Cách giải thích hợp lí nhất là "Toàn vẹn, không có khiếm khuyết". Lí do: - "Mười phân" là đủ mười phần (tức là 100%) - "Vẹn mười" là trọn vẹn cả mười phần - Nghĩa là: hoàn hảo, đầy đủ mọi mặt, không thiếu sót điều gì - Trong ngữ cảnh: mẹ mong con giống người hoàn hảo, không có khuyết điểm
💡 Mẹo nhớ: "Mười phân vẹn mười" = 10/10 = hoàn hảo, trọn vẹn!
Câu 5
Đề bài: Hãy xác định nghĩa của thành ngữ (in đậm) trong các câu sau:
Câu 5a
Câu: Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: "Xem người ta kìa!" là một lần mẹ mong tôi làm sao để bằng người, không thua em kém chị.
Cách giải:
Đáp án: - Thành ngữ: thua em kém chị - Nghĩa: Thua kém người khác, không bằng người ta, bị người khác vượt qua - Giải thích: "Em", "chị" ở đây không chỉ người thân mà chỉ những người xung quanh nói chung. Thành ngữ diễn tả sự thua kém so với mọi người.
Câu 5b
Câu: Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày trước, mỗi người một vẻ, sinh động biết bao.
Cách giải:
Đáp án: - Thành ngữ: mỗi người một vẻ - Nghĩa: Mỗi người có một nét riêng, một đặc điểm riêng biệt, không ai giống ai - Giải thích: Thành ngữ nhấn mạnh sự đa dạng, phong phú về tính cách, ngoại hình, tài năng của mỗi người
Câu 5c
Câu: Người ta thường nói học trò "nghịch như quỷ", ai ngờ quỷ cũng là cả một thế giới, chẳng "quỷ" nào giống "quỷ" nào!
Cách giải:
Đáp án: - Thành ngữ: nghịch như quỷ - Nghĩa: Rất nghịch ngợm, tinh nghịch, hiếu động quá mức - Giải thích: So sánh sự nghịch ngợm của trẻ em với quỷ (trong tưởng tượng dân gian, quỷ thường hay phá phách, nghịch ngợm). Đây là cách nói phóng đại để nhấn mạnh mức độ nghịch ngợm.
🎯 Ghi nhớ: Về trạng ngữ: - Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, cách thức... cho câu - Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với nòng cốt câu bằng dấu phẩy - Trạng ngữ giúp câu văn rõ ràng, đầy đủ ý nghĩa hơn Về thành ngữ: - Thành ngữ là cụm từ cố định, có nghĩa hoàn chỉnh - Cần hiểu nghĩa thành ngữ trong ngữ cảnh cụ thể - Thành ngữ làm cho lời văn sinh động, giàu hình ảnh
