Giải Ngữ Văn 6 - Tập 2 trang 69

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 69–70

Hai trang này nằm trong phần Viết của bài học, hướng dẫn cách "Trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm". Đây là phần lý thuyết, hướng dẫn quy trình viết bài, không có bài tập cần giải, nên cô sẽ tóm tắt và phân tích kĩ cho em nắm.

Phần đầu trang 68: Đoạn văn mẫu (Bài làm của học sinh)

Đây là phần cuối của một bài văn mẫu bàn về việc học sinh mặc đồng phục. Em hãy chú ý cấu trúc và cách lập luận:

  • Đoạn 1: Nêu bằng chứng cụ thể về hoàn cảnh khác nhau của các bạn (Hoàn, Lê, Phương) → khẳng định đồng phục giúp xoá khoảng cách giàu nghèo, mọi người bình đẳng, gần gũi hơn.
  • Đoạn 2: Đặt câu hỏi phản biện "Đồng phục có làm tính cách giống hệt nhau?" rồi dùng bằng chứng (Bích Hiền trầm lặng, Cẩm Vân ca hát, Văn Hoạt khéo léo) để bác bỏ → đồng phục không xoá nhoà tính cách riêng.
  • Đoạn 3 (kết): Khẳng định lại ý kiến – mặc đồng phục là việc cần thiết, còn nhắc nhở tính ngăn nắp, kỉ luật.

Lưu ý quan trọng (ô bên phải): Dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc. Đây chính là cốt lõi của kiểu bài nghị luận.

Phần "Thực hành viết theo các bước"

Sách chia quy trình viết thành 3 bước lớn.

1. TRƯỚC KHI VIẾT

a. Lựa chọn đề tài

Đề tài có thể được ấn định (đề kiểm tra, đề thi) hoặc do em tự chọn. Nếu tự chọn, hãy tìm hiện tượng/vấn đề trong đời sống mà em quan tâm.

Một số đề tài gợi ý:

STTĐề tài tham khảo
1Tôn trọng người khác và mong muốn được người khác tôn trọng
2Thái độ đối với người khuyết tật
3Noi gương những người thành công
4Đánh giá khả năng của bản thân
5Hiện tượng bắt nạt trong trường học hiện nay

Mục đích viết: Thuyết phục người đọc về ý kiến của em trước một hiện tượng (vấn đề) gần gũi trong đời sống.

Người đọc: Thầy cô, bạn bè và những người quan tâm đến hiện tượng (vấn đề) được bàn luận.

Sang trang 69

Sách nhắc thêm: ngoài các đề tài gợi ý, em cũng có thể tự tìm đề tài mà mình am hiểu và thấy thú vị.

b. Tìm ý – cần trả lời 3 câu hỏi:

  • Cần hiểu như thế nào về hiện tượng (vấn đề) này?
  • Những khía cạnh cần bàn bạc.
  • Bài học rút ra từ vấn đề bàn luận.

c. Lập dàn ý

PhầnNội dung
Mở bàiGiới thiệu hiện tượng (vấn đề) cần bàn luận
Thân bàiĐưa ra ý kiến bàn luận: Nêu ý 1 (lí lẽ, bằng chứng), ý 2, ý 3...
Kết bàiKhẳng định lại ý kiến của bản thân

2. VIẾT BÀI

Bám sát dàn ý để viết. Khi viết cần chú ý:

  • Có thể mở bài trực tiếp (nêu thẳng vấn đề) hoặc gián tiếp (kể một câu chuyện ngắn để dẫn vào vấn đề).
  • Mỗi ý trong bài phải trình bày thành một đoạn văn, có lí lẽ và bằng chứng cụ thể.

3. CHỈNH SỬA BÀI VIẾT

Đọc lại và rà soát theo bảng gợi ý:

Yêu cầuGợi ý chỉnh sửa
Nêu được hiện tượng (vấn đề) cần bàn luậnĐọc lại mở bài, nếu chưa rõ vấn đề thì phải nêu cho rõ
Thể hiện được ý kiến (tình cảm, thái độ, cách đánh giá) của người viếtBổ sung những câu thể hiện tình cảm, thái độ nếu còn thiếu
Đưa ra được lí lẽ và bằng chứng thuyết phụcKiểm tra lí lẽ, bằng chứng; nếu chưa chắc chắn, chưa tiêu biểu hoặc còn thiếu thì sửa, thay thế, bổ sung
Bảo đảm yêu cầu về chính tả và diễn đạtTự phát hiện lỗi chính tả, diễn đạt để sửa cho phù hợp

Lời dặn của cô

Vì hai trang này là phần hướng dẫn nên không có bài tập trắc nghiệm hay câu hỏi để giải, mà là quy trình em phải thực hành. Cô tóm gọn cho em dễ nhớ ba bước "vàng":

  1. Trước khi viết: Chọn đề tài → tìm ý → lập dàn ý.
  2. Viết bài: Mỗi ý là một đoạn, luôn kèm lí lẽ + bằng chứng.
  3. Chỉnh sửa: Soát lại theo bảng tiêu chí.

Điều quan trọng nhất xuyên suốt: luôn dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục. Em hãy chọn một đề tài trong bảng gợi ý (ví dụ "Hiện tượng bắt nạt trong trường học") và thử lập dàn ý theo mẫu nhé. Nếu em muốn, cô có thể giúp em lập dàn ý và viết thử một bài hoàn chỉnh.

Một lưu ý nhỏ: trang ảnh em gửi thực tế là trang 68 và 69 (không phải 69 – 70 như đề bài ghi), nên cô để header đúng theo số trang in trên sách.

Chế độ đọc sách →