Giải Ngữ Văn 6 - Tập 2 trang 87

Lời giải chi tiết SGK Lớp 6 · Môn Ngữ Văn · Trang 87–88

Mình thấy ảnh thực tế là trang 86 và 87 (không phải 87–88), nên mình ghi header theo đúng số trang trên ảnh nhé. Dưới đây là phần giải đầy đủ.


Tóm tắt lý thuyết: Từ mượn

Trước khi vào bài tập, mình tóm gọn phần khung "Nhận biết từ mượn và lưu ý về sử dụng từ mượn":

  • Từ mượn tiếng Hán: nhiều từ đơn (đầu, phòng, cao, tuyết, băng, thần, bút...) được cảm nhận gần như từ thuần Việt. Một số từ phức (nhi đồng, phụ lão, hải phận, địa cực...) gây cảm giác khó hiểu, thường dùng trong hoàn cảnh trang trọng.
  • Từ mượn các ngôn ngữ châu Âu: nhiều từ đã được Việt hóa gần như hoàn toàn (săm, lốp, bom, tăng, mét, xà phòng, xi măng, cà phê, câu lạc bộ...), đọc và viết giống từ thuần Việt.
  • Một số từ mượn tiếng Pháp, Anh giữ nguyên dạng gốc (video, smartphone, internet, biome...) hoặc viết tách âm tiết có gạch nối (ô-xi, a-xít, ra-đi-ô, ki-lô-gam...). Có từ có cả hai cách viết (internet / in-tơ-nét).
  • Lưu ý quan trọng: tránh lạm dụng từ mượn để giữ sự trong sáng của tiếng Việt và không gây khó hiểu cho người nghe, người đọc.

Câu 6 (phần đọc hiểu trước đó)

Đề: Cách mở đầu và kết thúc của văn bản thông tin này có gì đặc sắc?

Gợi ý trả lời:

  • Mở đầu thường nêu hiện tượng/sự việc gây chú ý, dẫn dắt người đọc vào vấn đề một cách tự nhiên, hấp dẫn.
  • Kết thúc thường mở rộng, gợi suy ngẫm hoặc kêu gọi hành động, để lại ấn tượng và thông điệp rõ ràng cho người đọc.

(Câu này thuộc văn bản đã học trước đó, không hiện trên trang nên mình chỉ nêu hướng làm chung.)

Câu 7

Đề: Con người có thể làm gì để bảo vệ sự phát triển phong phú của thế giới sinh vật?

Gợi ý trả lời:

  • Bảo vệ rừng, trồng cây, không chặt phá rừng bừa bãi.
  • Không săn bắt, buôn bán động vật hoang dã.
  • Giảm rác thải, hạn chế dùng nhựa, xử lí chất thải đúng cách.
  • Tiết kiệm năng lượng, giảm khí thải để chống biến đổi khí hậu.
  • Tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.

VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC

Đề: Hãy viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về chủ đề: Trên hành tinh đẹp đẽ này, muôn loài luôn cần thiết cho nhau.

Đoạn văn tham khảo:

Trên hành tinh xanh tươi đẹp này, mỗi loài sinh vật đều có vai trò riêng và gắn bó chặt chẽ với nhau. Cây xanh cung cấp oxygen và thức ăn, nuôi sống biết bao loài động vật. Các loài côn trùng giúp thụ phấn cho hoa, làm nên những mùa quả trĩu cành. Động vật ăn cỏ, động vật ăn thịt và vi sinh vật tạo thành một chuỗi liên hoàn, giúp tự nhiên luôn cân bằng. Nếu một mắt xích bị mất đi, cả hệ sinh thái sẽ bị xáo trộn, ảnh hưởng đến chính cuộc sống con người. Vì vậy, muôn loài thực sự cần thiết cho nhau và cần được con người trân trọng, gìn giữ. Bảo vệ sự sống của muôn loài cũng chính là bảo vệ ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.

Bài 1: Đọc đoạn văn và nhận biết từ mượn

Đề bài cho đoạn văn:

Do kế hoạch phát triển công nghiệp thiếu bền vững, Trái Đất đang nóng dần lên, băng ở Bắc Cực và Nam Cực đang tan chảy, khiến nước biển dâng cao, nhấn chìm nhiều thành phố, làng mạc, nhiều cánh đồng màu mỡ. Tầng ô-dôn bị thủng nhiều chỗ, đất đai, nước, không khí bị ô nhiễm nặng nề, đe doạ sự sống của muôn loài.

Câu a

Đề: Trong đoạn văn có nhiều từ mượn (kế hoạch, phát triển, công nghiệp, băng, ô-dôn, không khí, ô nhiễm...). Theo em, từ nào vay mượn từ tiếng Hán, từ nào vay mượn từ tiếng Anh? Vì sao em xác định như vậy?

Trả lời:

Từ mượn tiếng HánTừ mượn tiếng Anh
kế hoạch, phát triển, công nghiệp, không khí, ô nhiễmô-dôn (ozone)
  • Các từ kế hoạch, phát triển, công nghiệp, không khí, ô nhiễm là từ Hán Việt, đọc theo âm Hán Việt, đã quen thuộc và được dùng phổ biến trong tiếng Việt từ lâu.
  • Từ ô-dôn vay mượn từ tiếng Anh (ozone), được viết tách âm tiết, có gạch nối theo cách đọc của người Việt — đây là dấu hiệu của từ mượn ngôn ngữ châu Âu.

Câu b

Đề: Trong các từ mượn công nghiệp, băng, ô-dôn, ô nhiễm, từ nào gây cho em cảm giác về từ mượn rõ nhất? Vì sao?

Trả lời:

  • Từ ô-dôn gây cảm giác là từ mượn rõ nhất.
  • Lý do: nó được viết tách thành hai âm tiết có gạch nối (ô-dôn), cách viết này khác hẳn từ thuần Việt và từ Hán Việt. Nhìn vào là nhận ra ngay đây là từ vay mượn từ tiếng nước ngoài (tiếng Anh). Còn công nghiệp, băng, ô nhiễm là từ Hán Việt đã quá quen thuộc nên gần như không còn cảm giác "lạ" của từ mượn.

Câu c

Đề: Các yếu tố như không, nhiễm không chỉ xuất hiện trong không khí, ô nhiễm mà còn dùng để tạo nhiều từ khác. Hãy kể thêm một số từ có những yếu tố ấy và giải thích ý nghĩa.

Trả lời:

Yếu tố không (nghĩa: không, trống, rỗng):

  • không gian: khoảng trống chứa mọi vật.
  • không quân: lực lượng quân đội hoạt động trên không.
  • hư không: trạng thái trống rỗng, không có gì.
  • chân không: khoảng không không có không khí.
  • không tặc: kẻ cướp máy bay trên không.

Yếu tố nhiễm (nghĩa: lây, dính, thấm vào):

  • truyền nhiễm: bệnh có thể lây từ người này sang người khác.
  • lây nhiễm: bị dính, mắc bệnh do tiếp xúc.
  • nhiễm độc: bị chất độc thấm vào cơ thể.
  • nhiễm trùng: bị vi trùng xâm nhập gây hại.
  • cảm nhiễm: bị tác động, ảnh hưởng.

Bài 2: Nhận xét về đặc điểm của vốn từ tiếng Việt

Đề: Qua việc thực hiện các yêu cầu ở bài tập 1, em rút ra nhận xét gì về đặc điểm của vốn từ tiếng Việt?

Trả lời:

  • Vốn từ tiếng Việt rất phong phú, đa dạng: ngoài từ thuần Việt còn có một số lượng lớn từ mượn.
  • Tiếng Việt vay mượn từ nhiều ngôn ngữ, đặc biệt là tiếng Hán và các ngôn ngữ châu Âu (Anh, Pháp...).
  • Nhiều từ mượn đã được Việt hóa, sử dụng quen thuộc đến mức gần như từ thuần Việt.
  • Việc vay mượn giúp tiếng Việt thêm giàu đẹp, đáp ứng nhu cầu diễn đạt những khái niệm mới mà từ thuần Việt chưa có. Tuy nhiên cần dùng hợp lí, tránh lạm dụng để giữ sự trong sáng của tiếng Việt.

Bài 3: Diễn đạt lại câu văn bằng từ quen thuộc

Đề: Hãy diễn đạt lại câu văn sau theo hướng thay thế từ mượn bằng từ quen thuộc hoặc dễ hiểu hơn vốn đã có từ lâu trong vốn từ tiếng Việt:

Các fan cuồng thực sự phấn khích, hân hoan khi thấy idol của mình xuất hiện trên cửa chiếc chuyên cơ vừa đáp xuống phi trường.

Phân tích các từ mượn cần thay:

  • fan → người hâm mộ
  • idol → thần tượng

Câu diễn đạt lại:

Những người hâm mộ cuồng nhiệt thực sự vui sướng, hân hoan khi thấy thần tượng của mình xuất hiện trên cửa chiếc máy bay riêng vừa đáp xuống sân bay.

Có thể thay thêm: phi trường → sân bay, chuyên cơ → máy bay riêng để câu thuần Việt và dễ hiểu hơn. (Các từ phấn khích, hân hoan, xuất hiện là Hán Việt nhưng đã quen thuộc, có thể giữ hoặc đổi thành vui sướng, vui mừng.)


VĂN BẢN 3: Trái Đất (Ra-xun Gam-da-tốp)

Phần này là văn bản đọc, mình ghi lại nội dung và thông tin tác giả để bạn nắm.

Bài thơ:

Trái Đất! Có bọn xem người là quả dưa Họ bổ, cắn người thành muôn mảnh nhỏ Lũ khác nhìn người như quả bóng trên sân Để giành giật, họ lao vào, đá, đá. Trái Đất với tôi – chẳng là dưa, là bóng Với tôi, người – khuôn mặt thân thương Nước mắt người tôi lau – xin đừng khóc nữa Rửa sạch máu cho người đây, tôi hát, dịu dàng. (Minh Tâm dịch, theo báo điện tử Đất Việt – Diễn đàn của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam, tháng 9/2020)

Thông tin tác giả (phần "Sau khi đọc"):

  • Ra-xun Gam-da-tốp (1923 – 2003): người dân tộc A-va (Avar), nước Cộng hòa Đa-ghe-xtan (Dagestan) thuộc Liên bang Nga. Thơ ông tràn đầy tình yêu quê hương, con người, sự sống, hướng tới xây đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc. Tác phẩm chính: Năm tôi sinh, Mùa xuân Đa-ghe-xtan, Trái tim tôi trên núi, Những ngôi sao xa, Đa-ghe-xtan của tôi...
  • Bài thơ Trái Đất viết năm 1987 bằng tiếng A-va. Bản dịch tiếng Việt của Minh Tâm dựa trên bản dịch tiếng Nga của Na-um Grép-nhi-ốp (Naum Grebniov).

Phần này chưa có câu hỏi bài tập (các câu hỏi "Sau khi đọc" thường nằm ở trang tiếp theo). Nếu bạn gửi tiếp trang sau, mình sẽ giải chi tiết phần phân tích bài thơ nhé.

Chế độ đọc sách →